直 + 动词
直 + Động từ = thẳng (直达, 直说); Tính từ + 得 + 直 + Động từ = … đến mức cứ… mãi: 冷得直发抖.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
直 + Verb
直 + Động từ = thẳng (直达, 直说); Tính từ + 得 + 直 + Động từ = … đến mức cứ… mãi: 冷得直发抖.
Giải thích
直 (zhí) làm phó từ đứng trước động từ (thường đơn âm tiết) có hai nghĩa. (1) "Thẳng một mạch, trực tiếp": 直达 (đi thẳng tới), 直奔 (chạy thẳng tới), 直说 (nói thẳng). (2) Động tác cứ LIÊN TỤC không ngừng, thường sau 得 trong bổ ngữ trạng thái: 冻得直发抖 (lạnh run cầm cập), 急得直哭 (sốt ruột khóc mãi), 笑得直不起腰. Khẩu ngữ.
这趟车可以直达北京,非常方便。
Zhè tàng chē kěyǐ zhídá Běijīng, fēicháng fāngbiàn.
Chuyến xe này đi thẳng tới Bắc Kinh, rất tiện.
Thẳng, trực tiếp
直 + Động từ
这班飞机直飞上海。
Zhè bān fēijī zhí fēi Shànghǎi.
Chuyến bay này bay thẳng đến Thượng Hải.
Liên tục
Tính từ + 得 + 直 + Động từ
他疼得直叫。
Tā téng de zhí jiào.
Anh ấy đau kêu la mãi.
Khẩu ngữ, kể chuyện.
听到这个消息,她高兴得直跳。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā gāoxìng de zhí tiào.
Nghe tin này, cô ấy vui nhảy cẫng lên mãi.
这趟车可以直达北京,非常方便。
Zhè tàng chē kěyǐ zhídá Běijīng, fēicháng fāngbiàn.
Chuyến xe này đi thẳng tới Bắc Kinh, rất tiện.
外面太冷了,他冻得直发抖。
Wàimiàn tài lěng le, tā dòng de zhí fādǒu.
Bên ngoài lạnh quá, anh ấy rét run cầm cập không ngừng.
孩子找不到妈妈,急得直哭。
Háizi zhǎo bú dào māma, jí de zhí kū.
Đứa bé không tìm thấy mẹ, sốt ruột khóc mãi không thôi.
有什么意见你就直说吧。
Yǒu shénme yìjiàn nǐ jiù zhí shuō ba.
Có ý kiến gì bạn cứ nói thẳng ra.
听了他的笑话,大家笑得直不起腰。
Tīng le tā de xiàohua, dàjiā xiào de zhí bù qǐ yāo.
Nghe chuyện cười của anh ấy, mọi người cười đến không đứng thẳng nổi.
Dấu hiệu nhận biết:得达说一直
Mẹo nhớ nhanh
直 = "trực" (thẳng) → thẳng một mạch, cứ thế mãi.
他冻得发抖直。
他冻得直发抖。
直 đứng trước động từ.
他直很发抖。
他冻得直发抖。
Phó từ 直 không đi với 很; thường dùng sau 得.
一直 = suốt thời gian dài; 直 = liên tục (tức thời) hoặc thẳng.
"Nói thẳng".
"Lạnh run cầm cập".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!