与否
Động từ/Tính từ + 与否 = có… hay không: 成功与否取决于你 = thành công hay không là do bạn.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb/Adj + 与否
Động từ/Tính từ + 与否 = có… hay không: 成功与否取决于你 = thành công hay không là do bạn.
Giải thích
与否 (yǔfǒu) nghĩa “có… hay không”, đặt SAU động từ hoặc tính từ (thường hai âm tiết) để tạo cụm danh từ chỉ hai khả năng: 成功与否, 同意与否, 正确与否, 满意与否. Cụm “V/Adj + 与否” thường làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, hay đi với 取决于, 关系到, 在于, 无论/不论. Văn viết, trang trọng; khẩu ngữ dùng 是不是 / V不V. Không dùng chung với 是否.
实验成功与否,取决于数据是否准确。
Shíyàn chénggōng yǔfǒu, qǔjuéyú shùjù shìfǒu zhǔnquè.
Thí nghiệm thành công hay không phụ thuộc vào việc dữ liệu có chính xác hay không.
Làm chủ ngữ
V/Adj + 与否 + 取决于/关系到 + …
比赛胜利与否,关系到球队能否晋级。
Bǐsài shènglì yǔfǒu, guānxi dào qiúduì néngfǒu jìn jí.
Trận đấu thắng hay không liên quan đến việc đội bóng có đi tiếp được hay không.
Sau 无论/不论
无论/不论 + V/Adj + 与否,都…
不论结果理想与否,我们都尽力了。
Bùlùn jiéguǒ lǐxiǎng yǔfǒu, wǒmen dōu jìnlì le.
Dù kết quả có như ý hay không, chúng ta đều đã cố hết sức.
Nêu điều kiện, tiêu chí đánh giá.
方案可行与否,需要经过专家论证。
Fāng'àn kěxíng yǔfǒu, xūyào jīngguò zhuānjiā lùnzhèng.
Phương án có khả thi hay không cần được chuyên gia thẩm định.
Khẳng định quyết định thuộc về một người.
参加与否,由你自己决定。
Cānjiā yǔfǒu, yóu nǐ zìjǐ juédìng.
Có tham gia hay không là do bạn tự quyết định.
实验成功与否,取决于数据是否准确。
Shíyàn chénggōng yǔfǒu, qǔjuéyú shùjù shìfǒu zhǔnquè.
Thí nghiệm thành công hay không phụ thuộc vào việc dữ liệu có chính xác hay không.
无论你同意与否,我都会坚持自己的决定。
Wúlùn nǐ tóngyì yǔfǒu, wǒ dōu huì jiānchí zìjǐ de juédìng.
Dù bạn có đồng ý hay không, tôi vẫn sẽ giữ quyết định của mình.
产品质量合格与否,直接关系到消费者的安全。
Chǎnpǐn zhìliàng hégé yǔfǒu, zhíjiē guānxi dào xiāofèizhě de ānquán.
Chất lượng sản phẩm có đạt chuẩn hay không liên quan trực tiếp đến an toàn của người tiêu dùng.
一篇文章的好坏,不在于长短,而在于内容充实与否。
Yì piān wénzhāng de hǎohuài, bú zàiyú chángduǎn, ér zàiyú nèiróng chōngshí yǔfǒu.
Một bài văn hay hay dở không nằm ở dài ngắn, mà ở chỗ nội dung có phong phú hay không.
顾客满意与否,是衡量服务水平的重要标准。
Gùkè mǎnyì yǔfǒu, shì héngliáng fúwù shuǐpíng de zhòngyào biāozhǔn.
Khách hàng có hài lòng hay không là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ.
Dấu hiệu nhận biết:取决于关系到无论不论
Mẹo nhớ nhanh
与否 = 与 (và) + 否 (không) → “có và không” → có… hay không.
不论与否成功,都要总结经验。
不论成功与否,都要总结经验。
与否 đứng SAU động từ/tính từ, không đứng trước.
他是否来与否还不知道。
他来与否还不知道。
与否 đã có nghĩa “có… hay không”, không dùng chung với 是否.
Không, luôn đứng sau động từ/tính từ.
Không; câu hỏi dùng 是否 hoặc 吗.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!