其
其 + Danh từ = … của nó/của họ: 其父母 = bố mẹ của người đó; 使其 + Động từ = khiến người đó/nó…
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
其 + Noun/Verb
其 + Danh từ = … của nó/của họ: 其父母 = bố mẹ của người đó; 使其 + Động từ = khiến người đó/nó…
Giải thích
其 (qí) là đại từ văn viết, chỉ lại người/vật vừa nhắc. Hai cách dùng chính: (1) làm định ngữ = “của nó, của họ, của ông ấy…” (他的/她的/它的/他们的): 其父母, 其作品, 其原因, 其优点. (2) làm chủ ngữ của một cụm động từ đứng sau 使, 令, 让, 帮助, 促使… = “nó, họ, người đó”: 使其明白, 责令其停业. 其 không thêm 的 phía sau và không làm chủ ngữ của câu độc lập. Dùng nhiều trong văn bản, tin tức, nghị luận.
这位作家去年去世了,其作品至今仍深受读者喜爱。
Zhè wèi zuòjiā qùnián qùshì le, qí zuòpǐn zhìjīn réng shēnshòu dúzhě xǐ'ài.
Nhà văn này qua đời năm ngoái, tác phẩm của ông đến nay vẫn rất được độc giả yêu thích.
Định ngữ sở hữu
其 + Danh từ
这家企业规模不大,但其产品远销海外。
Zhè jiā qǐyè guīmó bùdà, dàn qí chǎnpǐn yuǎn xiāo hǎiwài.
Doanh nghiệp này quy mô không lớn, nhưng sản phẩm của họ được bán sang tận nước ngoài.
Chủ ngữ của cụm sau 使/令
使/令/让/帮助 + 其 + Động từ
老师耐心地讲解,帮助其理解难点。
Lǎoshī nàixīn de jiǎngjiě, bāngzhù qí lǐjiě nándiǎn.
Thầy giáo kiên nhẫn giảng giải, giúp em ấy hiểu những điểm khó.
Chỉ lại đối tượng vừa nêu, tránh lặp từ.
警方找到了失主,并将钱包归还给其本人。
Jǐng fāng zhǎodào le shī zhǔ, bìng jiāng qiánbāo guīhuán gěi qí běnrén.
Cảnh sát đã tìm ra người mất và trả lại ví cho chính người đó.
Phân tích nguyên nhân, ưu nhược điểm.
网络购物方便快捷,但其风险也不容忽视。
Wǎngluò gòuwù fāngbiàn kuàijié, dàn qí fēngxiǎn yě bùróng hūshì.
Mua sắm trên mạng tiện lợi nhanh chóng, nhưng rủi ro của nó cũng không thể xem nhẹ.
这位作家去年去世了,其作品至今仍深受读者喜爱。
Zhè wèi zuòjiā qùnián qùshì le, qí zuòpǐn zhìjīn réng shēnshòu dúzhě xǐ'ài.
Nhà văn này qua đời năm ngoái, tác phẩm của ông đến nay vẫn rất được độc giả yêu thích.
有关部门发现这家餐厅卫生不合格,责令其停业整顿。
Yǒuguān bùmén fāxiàn zhè jiā cāntīng wèishēng bù hégé, zé lìng qí tíngyè zhěngdùn.
Cơ quan chức năng phát hiện nhà hàng này không đạt chuẩn vệ sinh, đã buộc nhà hàng ngừng kinh doanh để chấn chỉnh.
孩子犯了错,家长应该耐心引导,使其认识到问题所在。
Háizi fàn le cuò, jiāzhǎng yīnggāi nàixīn yǐndǎo, shǐ qí rènshi dào wèntí suǒzài.
Con cái mắc lỗi, phụ huynh nên kiên nhẫn hướng dẫn để con nhận ra vấn đề nằm ở đâu.
这个方案成本低、见效快,其优点显而易见。
Zhège fāng'àn chéngběn dī, jiànxiào kuài, qí yōudiǎn xiǎn'éryìjiàn.
Phương án này chi phí thấp, hiệu quả nhanh, ưu điểm của nó rất rõ ràng.
他突然辞职,其原因至今无人知晓。
Tā tūrán cízhí, qí yuányīn zhìjīn wú rén zhī xiǎo.
Anh ta đột nhiên từ chức, nguyên nhân của việc đó đến nay không ai biết.
Dấu hiệu nhận biết:使令本人原因
Mẹo nhớ nhanh
其 = “của nó” thu gọn: 其作品 = 他的作品, ngắn gọn mà trang trọng.
这位画家很有名,其的作品被很多博物馆收藏。
这位画家很有名,其作品被很多博物馆收藏。
其 đã bao hàm nghĩa “của nó/của họ”, không thêm 的 phía sau.
其去了上海。
他去了上海。
其 không làm chủ ngữ của câu độc lập như 他; nó chỉ làm định ngữ hoặc làm chủ ngữ của cụm sau 使/令/让.
Cả hai, tùy ngữ cảnh: 其父母 (bố mẹ của người đó), 其成员 (thành viên của họ).
Không; 其 không làm chủ ngữ của câu độc lập, phải dùng 他/她.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!