有的是
Chủ ngữ + 有的是 + Danh từ / Danh từ + 有的是 = có thừa, thiếu gì: 机会有的是 = cơ hội thiếu gì.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 有的是 + Noun / Noun + 有的是
Chủ ngữ + 有的是 + Danh từ / Danh từ + 有的是 = có thừa, thiếu gì: 机会有的是 = cơ hội thiếu gì.
Giải thích
有的是 (yǒudeshì) là động từ khẩu ngữ, nghĩa “thiếu gì, có thừa, nhiều vô kể”, nhấn mạnh số lượng rất nhiều, không cần lo thiếu. Hai vị trí: (1) Chủ ngữ + 有的是 + Danh từ: 他有的是钱, 我们有的是时间; (2) Danh từ + 有的是, đặt cuối câu: 时间有的是, 机会有的是. Sau 有的是 dùng danh từ trần, không thêm 很多, 不少. Cần phân biệt với 有的 + 是 (“có cái là…”), một kết cấu hoàn toàn khác.
别着急,时间有的是,咱们慢慢来。
Bié zháojí, shíjiān yǒudeshì, zánmen mànmànlái.
Đừng vội, thời gian còn thiếu gì, chúng ta cứ từ từ.
Trước danh từ
Chủ ngữ + 有的是 + Danh từ
她有的是耐心,教孩子从不发火。
Tā yǒudeshì nàixīn, jiāo háizi cóngbù fāhuǒ.
Cô ấy kiên nhẫn có thừa, dạy trẻ chưa từng nổi nóng.
Cuối câu
Danh từ + 有的是
机会有的是,这次没选上也别灰心。
Jīhuì yǒudeshì, zhè cì méi xuǎn shàng yě bié huīxīn.
Cơ hội thiếu gì, lần này không được chọn cũng đừng nản.
Nói rằng thứ gì đó không thiếu, đừng lo.
好男人有的是,何必为他伤心?
Hǎo nánrén yǒudeshì, hébì wèi tā shāngxīn?
Đàn ông tốt thiếu gì, cần gì phải đau lòng vì anh ta?
Nhấn mạnh ai đó có nhiều tiền, sức, cách.
年轻人有的是力气,这点活儿算什么。
Niánqīng rén yǒudeshì lìqi, zhè diǎn huór suàn shénme.
Người trẻ sức lực có thừa, chút việc này có là gì.
别着急,时间有的是,咱们慢慢来。
Bié zháojí, shíjiān yǒudeshì, zánmen mànmànlái.
Đừng vội, thời gian còn thiếu gì, chúng ta cứ từ từ.
他家有的是钱,根本不在乎这点儿房租。
Tā jiā yǒudeshì qián, gēnběn bùzàihu zhè diǎnr fángzū.
Nhà anh ta tiền nhiều vô kể, chẳng hề bận tâm chút tiền thuê nhà này.
想找工作的年轻人有的是,你不干自然有人干。
Xiǎng zhǎo gōngzuò de niánqīng rén yǒudeshì, nǐ bù gàn zìrán yǒurén gàn.
Người trẻ muốn tìm việc thiếu gì, bạn không làm thì tự khắc có người làm.
这种小毛病,修车师傅有的是办法。
Zhè zhǒng xiǎo máobìng, xiūchē shīfu yǒudeshì bànfǎ.
Lỗi vặt kiểu này, thợ sửa xe thiếu gì cách.
这座城市里好吃的小馆子有的是,周末我带你去转转。
Zhè zuò chéngshì lǐ hǎochī de xiǎo guǎn zi yǒudeshì, zhōumò wǒ dài nǐ qù zhuǎn zhuǎn.
Ở thành phố này quán nhỏ ngon nhiều vô kể, cuối tuần tôi dẫn bạn đi một vòng.
Dấu hiệu nhận biết:别着急怕什么何必时间
Mẹo nhớ nhanh
有的是 = “có (thì) là có” → có thừa, thiếu gì.
他家有的是很多钱。
他家有的是钱。
有的是 đã mang nghĩa “rất nhiều”, sau nó dùng danh từ trần, không thêm 很多/不少.
Nghĩa là “thiếu gì người, rất nhiều người”: 想去的有的是人 hoặc 有的是人想去.
Không dùng phủ định trực tiếp; muốn nói “không nhiều” thì dùng 没多少, 不多.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!