一来……二来……
Quyết định/Hành động,一来 + Lý do 1,二来 + Lý do 2 = "…, một là…, hai là…": 我常走路上班,一来省钱,二来锻炼身体.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
一来 + Clause 1,二来 + Clause 2
Quyết định/Hành động,一来 + Lý do 1,二来 + Lý do 2 = "…, một là…, hai là…": 我常走路上班,一来省钱,二来锻炼身体.
Giải thích
一来…二来… (yīlái… èrlái…) nghĩa là "một là…, hai là…", dùng để liệt kê HAI lý do hoặc mục đích cho một quyết định/hành động đã nêu trước đó. Thường đứng ở vế sau câu: 我住在这儿,一来…,二来…. Có thể thêm 三来 khi có ba lý do. Hai vế song song, hay có 也, 还 ở vế 二来. Không nói 第一来, 第二来. Dùng nhiều trong khẩu ngữ lẫn văn viết.
我选择住在公司附近,一来上下班方便,二来房租也不贵。
Wǒ xuǎnzé zhù zài gōngsī fùjìn, yì lái shàng xiàbān fāngbiàn, èr lái fángzū yě bú guì.
Tôi chọn ở gần công ty, một là đi làm tiện, hai là tiền thuê nhà cũng không đắt.
Hai lý do
Hành động,一来 + Lý do 1,二来 + Lý do 2
我很少点外卖,一来不健康,二来太贵。
Wǒ hěn shǎo diǎn wàimài, yì lái bú jiànkāng, èr lái tài guì.
Tôi ít gọi đồ ăn ngoài, một là không lành mạnh, hai là đắt quá.
Ba lý do
…,一来…,二来…,三来…
我们选这家酒店,一来近,二来干净,三来价格合理。
Wǒmen xuǎn zhè jiā jiǔdiàn, yì lái jìn, èr lái gānjìng, sān lái jiàgé hélǐ.
Chúng tôi chọn khách sạn này, một là gần, hai là sạch, ba là giá hợp lý.
Đưa lý do thuyết phục người nghe.
我推荐你坐地铁,一来准时,二来不用找车位。
Wǒ tuījiàn nǐ zuò dìtiě, yì lái zhǔnshí, èr lái bùyòng zhǎo chēwèi.
Tôi khuyên bạn đi tàu điện ngầm, một là đúng giờ, hai là không cần tìm chỗ đỗ xe.
Nêu hai lý do để từ chối.
今晚的聚会我就不去了,一来明天要早起,二来有点感冒。
Jīn wǎn de jùhuì wǒ jiù bú qù le, yì lái míngtiān yào zǎo qǐ, èr lái yǒu diǎn gǎnmào.
Buổi tụ tập tối nay tôi không đi đâu, một là mai phải dậy sớm, hai là hơi cảm.
我选择住在公司附近,一来上下班方便,二来房租也不贵。
Wǒ xuǎnzé zhù zài gōngsī fùjìn, yì lái shàng xiàbān fāngbiàn, èr lái fángzū yě bú guì.
Tôi chọn ở gần công ty, một là đi làm tiện, hai là tiền thuê nhà cũng không đắt.
周末去爬山吧,一来可以锻炼身体,二来还能放松心情。
Zhōumò qù páshān ba, yì lái kěyǐ duànliàn shēntǐ, èr lái hái néng fàngsōng xīnqíng.
Cuối tuần đi leo núi đi, một là rèn luyện sức khỏe, hai là còn thư giãn tinh thần.
这次没去参加婚礼,一来工作太忙,二来路途太远。
Zhè cì méi qù cānjiā hūnlǐ, yì lái gōngzuò tài máng, èr lái lùtú tài yuǎn.
Lần này không đi dự đám cưới, một là công việc quá bận, hai là đường xa quá.
他决定学中文,一来对中国文化感兴趣,二来工作上也用得着。
Tā juédìng xué Zhōngwén, yì lái duì Zhōngguó wénhuà gǎnxìngqù, èr lái gōngzuò shàng yě yòngdezháo.
Anh ấy quyết định học tiếng Trung, một là vì thích văn hóa Trung Quốc, hai là công việc cũng cần dùng.
我们先做个小范围试点,一来风险小,二来能及时发现问题。
Wǒmen xiān zuò gè xiǎo fànwéi shìdiǎn, yì lái fēngxiǎn xiǎo, èr lái néng jíshí fāxiàn wèntí.
Chúng ta làm thí điểm ở phạm vi nhỏ trước, một là rủi ro thấp, hai là có thể phát hiện vấn đề kịp thời.
Dấu hiệu nhận biết:也还三来
Mẹo nhớ nhanh
一来, 二来 = "lý do đến thứ nhất, lý do đến thứ hai".
我住在公司附近,一来上下班方便,第二来房租也不贵。
我住在公司附近,一来上下班方便,二来房租也不贵。
Cặp cố định là 一来…二来…, không thêm 第 thành 第二来.
Có: 我去那儿,一来看看老朋友,二来谈点生意 (một là thăm bạn cũ, hai là bàn chút việc làm ăn).
Thường đi theo cặp; chỉ có một lý do thì dùng 因为.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!