一概/一律
Chủ ngữ + 一律/一概 + Động từ = tất cả đều…, không ngoại lệ: 门票一律八十元。
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 一概/一律 + Verb
Chủ ngữ + 一律/一概 + Động từ = tất cả đều…, không ngoại lệ: 门票一律八十元。
Giải thích
一概 (yígài) và 一律 (yílǜ) là phó từ đứng trước động từ, nghĩa "nhất loạt, toàn bộ đều… không có ngoại lệ", sắc thái dứt khoát, hay dùng trong quy định, thông báo. 一律 dùng được cho cả người lẫn sự vật (外来车辆一律不得入内, 全体员工一律参加); 一概 thiên về tổng quát sự vật, sự việc đã nêu (từ điển ghi "多指事物") và hay đi với động từ phủ định/thái độ (一概不知、一概拒绝、一概不管). Cả hai đều không làm định ngữ trước danh từ.
本店商品一经售出,一律不退不换。
Běn diàn shāngpǐn yìjīng shòu chū, yílǜ bú tuì bú huàn.
Hàng của cửa hàng đã bán ra thì nhất loạt không đổi không trả.
Quy định
Đối tượng + 一律 + 不得/须 + Động từ
考生一律凭身份证进入考场。
Kǎoshēng yílǜ píng shēnfènzhèng jìnrù kǎochǎng.
Thí sinh nhất loạt phải xuất trình căn cước để vào phòng thi.
Thái độ phủ định
Chủ ngữ + 对 + Sự việc + 一概 + 不/拒绝…
对这些传言,公司一概不予回应。
Duì zhèxiē chuányán, gōngsī yígài bùyǔ huíyìng.
Đối với những lời đồn này, công ty nhất loạt không phản hồi.
Có 凡是
凡是 + Đối tượng,一律 + Động từ
凡是过期的食品,一律下架处理。
Fánshì guòqī de shípǐn, yílǜ xià jià chǔlǐ.
Thực phẩm nào hết hạn đều phải gỡ khỏi kệ xử lý.
Đặt ra quy tắc chung không ngoại lệ.
施工期间,行人一律绕行。
Shīgōng qījiān, xíngrén yílǜ ràoxíng.
Trong thời gian thi công, người đi bộ nhất loạt phải đi đường vòng.
Thể hiện thái độ không chấp nhận toàn bộ.
他做事很有原则,别人送的礼物一概不收。
Tā zuò shì hěn yǒu yuánzé, biéren sòng de lǐwù yígài bù shōu.
Anh ấy làm việc rất có nguyên tắc, quà người khác tặng nhất loạt không nhận.
本店商品一经售出,一律不退不换。
Běn diàn shāngpǐn yìjīng shòu chū, yílǜ bú tuì bú huàn.
Hàng của cửa hàng đã bán ra thì nhất loạt không đổi không trả.
外来车辆一律不得进入校园。
Wàilái chēliàng yílǜ bù de jìnrù xiàoyuán.
Xe từ bên ngoài nhất loạt không được vào khuôn viên trường.
对于他的过去,我一概不知。
Duìyú tā de guòqù, wǒ yígài bùzhī.
Về quá khứ của anh ta, tôi hoàn toàn không biết gì cả.
他对别人的意见一概不听,只按自己的想法做事。
Tā duì biéren de yìjiàn yígài bù tīng, zhǐ àn zìjǐ de xiǎngfǎ zuò shì.
Ý kiến của người khác anh ta đều không nghe tất, chỉ làm theo ý mình.
凡是迟到超过三次的员工,一律取消当月的全勤奖。
Fánshì chídào chāoguò sān cì de yuángōng, yílǜ qǔxiāo dāng yuè de quán qín jiǎng.
Nhân viên nào đi muộn quá ba lần đều bị hủy thưởng chuyên cần của tháng đó.
Dấu hiệu nhận biết:一律一概凡是不得
Mẹo nhớ nhanh
一律 = một luật (律) cho tất cả; 一概 = gom tất cả (概 = khái quát) làm một.
一律的学生都要参加考试。
所有学生一律参加考试。
一律/一概 là phó từ đứng trước động từ, không làm định ngữ trước danh từ (không nói 一律的学生).
Với sự vật, sự việc thì thường được (一概/一律不退); khi nêu quy định áp dụng cho người (乘客、考生、员工), 一律 tự nhiên và phổ biến hơn.
Thường không cần; 一律 đã bao hàm nghĩa 都.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!