要
要 + Động từ = muốn/phải/sẽ làm. Phủ định: 不想 (không muốn), 不用 (không cần phải); 不要 = đừng.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 要 + Verb
要 + Động từ = muốn/phải/sẽ làm. Phủ định: 不想 (không muốn), 不用 (không cần phải); 不要 = đừng.
Giải thích
要 (yào) là động từ năng nguyện đứng trước động từ, có ba nghĩa chính: (1) muốn làm gì, mức độ dứt khoát hơn 想 (我要喝咖啡); (2) phải, cần làm gì (你要多喝水); (3) sẽ làm (kế hoạch gần): 明天我要去北京. Phủ định khác nhau theo nghĩa: "không muốn" → 不想; "không phải" → 不用; còn 不要 + động từ lại nghĩa là "đừng".
我要喝咖啡。
Wǒ yào hē kāfēi.
Tôi muốn uống cà phê.
Muốn
Chủ ngữ + 要 + Động từ
我要吃面条。
Wǒ yào chī miàntiáo.
Tôi muốn ăn mì.
Phải
Chủ ngữ + 要 + Động từ
学生要按时完成作业。
Xuésheng yào ànshí wánchéng zuòyè.
Học sinh phải hoàn thành bài tập đúng hạn.
Sẽ (kế hoạch)
Chủ ngữ + Thời gian + 要 + Động từ
下午我要去银行。
Xiàwǔ wǒ yào qù yínháng.
Chiều nay tôi sẽ đi ngân hàng.
要 nghe dứt khoát, rất tự nhiên.
我要一杯奶茶。
Wǒ yào yì bēi nǎichá.
Tôi lấy một cốc trà sữa.
Nghĩa "phải".
你要早点儿睡觉。
Nǐ yào zǎo diǎnr shuìjiào.
Bạn phải ngủ sớm một chút.
我要喝咖啡。
Wǒ yào hē kāfēi.
Tôi muốn uống cà phê.
你要多喝水。
Nǐ yào duō hē shuǐ.
Bạn phải uống nhiều nước.
明天我要去北京。
Míngtiān wǒ yào qù Běijīng.
Ngày mai tôi sẽ đi Bắc Kinh.
过马路的时候要小心。
Guò mǎlù de shíhou yào xiǎoxīn.
Khi qua đường phải cẩn thận.
我要买一件新衣服。
Wǒ yào mǎi yí jiàn xīn yīfu.
Tôi muốn mua một bộ quần áo mới.
Dấu hiệu nhận biết:想不用不想得
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ ba phủ định: muốn → 不想, phải → 不用, còn 不要 = "đừng".
明天是周末,我不要上班。
明天是周末,我不用上班。
要 (phải) phủ định bằng 不用; 不要 nghĩa là "đừng".
我不要喝咖啡。(ý: không muốn)
我不想喝咖啡。
Không muốn làm gì nói 不想 + động từ.
想 là mong muốn nhẹ; 要 dứt khoát hơn và còn có nghĩa "phải".
Tùy nghĩa: 不想 (không muốn), 不用 (không cần phải).
Khi theo sau là danh từ: "tôi không lấy/không cần".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!