不要
不要 + Động từ = "đừng…", dùng để khuyên hoặc cấm (请不要吸烟). Nghĩa như 别 nhưng trang trọng hơn.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
(Subject) + 不要 + Verb
不要 + Động từ = "đừng…", dùng để khuyên hoặc cấm (请不要吸烟). Nghĩa như 别 nhưng trang trọng hơn.
Giải thích
不要 (bú yào) đứng trước động từ trong câu cầu khiến để khuyên nhủ hoặc ngăn cản ai đó đừng làm gì. Nghĩa gần với 别 nhưng trang trọng hơn một chút, hay gặp trong lời dặn dò, nội quy, biển báo (请不要…). 不要…了 cũng có nghĩa "đừng… nữa". Lưu ý: 不要 + Danh từ lại là "không muốn/không cần" (我不要咖啡).
不要吃太多甜的。
Bùyào chī tài duō tián de.
Đừng ăn nhiều đồ ngọt quá.
Khuyên nhủ
(你) + 不要 + Động từ
你不要太累了。
Nǐ bùyào tài lèi le.
Bạn đừng làm việc quá sức.
Cấm đoán lịch sự
请 + 不要 + Động từ
请不要大声说话。
Qǐng bùyào dàshēng shuōhuà.
Xin đừng nói to.
Bố mẹ, thầy cô dặn dò.
出门不要忘了锁门。
Chūmén bùyào wàng le suǒ mén.
Ra ngoài đừng quên khóa cửa.
Kết hợp 请 cho lịch sự.
请不要触摸展品。
Qǐng bùyào chùmō zhǎn pǐn.
Xin đừng chạm vào hiện vật trưng bày.
不要吃太多甜的。
Bùyào chī tài duō tián de.
Đừng ăn nhiều đồ ngọt quá.
请不要在这里吸烟。
Qǐng bùyào zài zhèlǐ xīyān.
Xin đừng hút thuốc ở đây.
你不要担心,我很快就回来。
Nǐ bùyào dānxīn, wǒ hěn kuài jiù huílai.
Bạn đừng lo, tôi sẽ về ngay.
开车的时候不要打电话。
Kāichē de shíhou bùyào dǎdiànhuà.
Khi lái xe đừng gọi điện thoại.
不要等我了,你们先吃吧。
Bùyào děng wǒ le, nǐmen xiān chī ba.
Đừng đợi tôi nữa, các bạn ăn trước đi.
Dấu hiệu nhận biết:请了担心
Mẹo nhớ nhanh
不要 = "đừng" bản lịch sự; 别 = "đừng" bản thân mật. Viết biển báo thì chọn 不要.
你不要不去。
你一定要去。
不要不 tạo phủ định kép khó hiểu; muốn nói "nhất định phải đi" dùng 一定要.
我不要喝咖啡了,太晚了。(ý: tôi không muốn)
我不想喝咖啡了,太晚了。
Nói ý muốn của bản thân dùng 不想; 不要 + động từ với chủ ngữ ngôi hai mang nghĩa ra lệnh "đừng".
Nghĩa như nhau; 不要 trang trọng hơn, hợp với nội quy, biển báo.
"Tôi không muốn/không cần (cái đó)", khi theo sau là danh từ.
请勿 là dạng văn viết rất trang trọng trên biển báo; 请不要 dùng cả khi nói.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!