唯独
Tập thể + 都…,唯独 + ngoại lệ + (không)… = "…, chỉ riêng … là …": 大家都同意,唯独他反对 (mọi người đều đồng ý, chỉ riêng anh ấy phản đối).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
唯独 + Noun + Verb/Adj
Tập thể + 都…,唯独 + ngoại lệ + (không)… = "…, chỉ riêng … là …": 大家都同意,唯独他反对 (mọi người đều đồng ý, chỉ riêng anh ấy phản đối).
Giải thích
唯独 (wéidú) nghĩa "chỉ riêng, duy chỉ có", tách MỘT ngoại lệ ra khỏi một tập thể/tình huống chung đã nêu ở vế trước: 全家人都喜欢吃辣,唯独妈妈不能吃. Vế trước thường có 都/全/什么…都/别的…都; vế sau nêu ngoại lệ, thường ngược với cái chung. 唯独 đứng NGAY TRƯỚC thành phần là ngoại lệ (người, vật, sự việc) — khi ngoại lệ là chủ ngữ thì 唯独 đứng trước chủ ngữ. Sắc thái hơi văn viết, nhấn sự khác biệt.
全家人都喜欢吃辣,唯独妈妈一点辣都不能吃。
Quán jiārén dōu xǐhuan chī là, wéidú māma yì diǎn là dōu bù néng chī.
Cả nhà đều thích ăn cay, chỉ riêng mẹ là không ăn được chút cay nào.
Ngoại lệ là người
…都…,唯独 + Người + Động từ
朋友们都结婚了,唯独她还单身。
Péngyou men dōu jiéhūn le, wéidú tā hái dānshēn.
Bạn bè đều lấy chồng lấy vợ cả rồi, chỉ riêng cô ấy vẫn độc thân.
Ngoại lệ là sự vật/việc
…都…,唯独 + Sự vật + (Chủ ngữ) + Động từ
他什么都不怕,唯独怕打针。
Tā shénme dōu bú pà, wéidú pà dǎzhēn.
Anh ấy chẳng sợ gì, chỉ riêng sợ tiêm.
Làm nổi bật một người/việc khác với tất cả.
房间都打扫干净了,唯独阳台还很乱。
Fángjiān dōu dǎsǎo gānjìng le, wéidú yángtái hái hěn luàn.
Các phòng đều dọn sạch rồi, riêng ban công vẫn còn bừa bộn.
Nhấn một điều mình không nhượng bộ/không chấp nhận.
我什么都能忍,唯独不能忍受欺骗。
Wǒ shénme dōu néng rěn, wéidú bù néng rěnshòu qīpiàn.
Tôi cái gì cũng nhịn được, riêng sự lừa dối thì không chịu nổi.
全家人都喜欢吃辣,唯独妈妈一点辣都不能吃。
Quán jiārén dōu xǐhuan chī là, wéidú māma yì diǎn là dōu bù néng chī.
Cả nhà đều thích ăn cay, chỉ riêng mẹ là không ăn được chút cay nào.
这次考试他各科成绩都不错,唯独数学没及格。
Zhè cì kǎoshì tā gè kē chéngjì dōu bùcuò, wéidú shùxué méi jígé.
Kỳ thi này các môn của cậu ấy đều khá, chỉ riêng môn toán không đạt.
同事们都按时交了报告,唯独小王还没交。
Tóngshì men dōu ànshí jiāo le bàogào, wéidú Xiǎo Wáng hái méi jiāo.
Các đồng nghiệp đều nộp báo cáo đúng hạn, chỉ có Tiểu Vương là chưa nộp.
他什么菜都爱吃,唯独香菜碰都不碰。
Tā shénme cài dōu ài chī, wéidú xiāng cài pèng dōu bú pèng.
Món gì anh ấy cũng thích ăn, riêng rau mùi thì đụng cũng không đụng.
别的事都好商量,唯独这件事我不能让步。
Biéde shì dōu hǎo shāngliang, wéidú zhè jiàn shì wǒ bù néng ràngbù.
Chuyện khác đều dễ bàn, riêng chuyện này thì tôi không thể nhượng bộ.
Dấu hiệu nhận biết:都全什么别的
Mẹo nhớ nhanh
唯 = duy nhất, 独 = một mình → "chỉ một mình nó" là khác.
大家都来了,他唯独没来。
大家都来了,唯独他没来。
Ngoại lệ ở đây là chủ ngữ (anh ấy, khác với 大家), nên 唯独 phải đứng NGAY TRƯỚC chủ ngữ đó (唯独他). Đặt sau chủ ngữ (他唯独…) thì 唯独 lại tách ngoại lệ trong hành động của riêng anh ấy, không khớp với vế 大家都来了.
唯独努力才能成功。
唯有努力才能成功。
"Chỉ có… mới…" (điều kiện duy nhất) dùng 唯有/只有…才; 唯独 chỉ tách ra một ngoại lệ.
Hiếm. 唯独 cần một tập thể/tình huống chung làm nền để tách ngoại lệ ra.
Ở nghĩa ngoại lệ thì thay được (只有他没来); nhưng 只有…才 (điều kiện) không thay bằng 唯独.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!