所谓
所谓 + X,就是/指 + … = cái gọi là X là…: 所谓"内卷",就是…; 所谓的 + Danh từ = cái gọi là (không thừa nhận).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
所谓 + Noun
所谓 + X,就是/指 + … = cái gọi là X là…: 所谓"内卷",就是…; 所谓的 + Danh từ = cái gọi là (không thừa nhận).
Giải thích
所谓 (suǒwèi) có hai cách dùng. (1) Nêu ra từ ngữ cần GIẢI THÍCH, nghĩa "cái thường gọi là", hay đứng đầu câu: 所谓 X,就是/指… (Cái gọi là X là chỉ…). (2) 所谓的 + danh từ dùng để chỉ cách gọi của NGƯỜI KHÁC mà người nói KHÔNG ĐỒNG Ý, không thừa nhận, mang ý mỉa mai: 他那些所谓的朋友 (những người gọi là bạn của anh ta). 无所谓 = không sao, không quan trọng.
很多烦恼是自己找来的,这就是所谓的“自寻烦恼”。
Hěn duō fánnǎo shì zìjǐ zhǎo lái de, zhè jiùshì suǒwèi de "zì xún fánnǎo".
Nhiều phiền não là do tự mình tìm đến, đó chính là cái gọi là "tự chuốc phiền não".
Giải thích
所谓 + Khái niệm,就是/指(的是) + Giải thích
所谓“低碳”,就是减少二氧化碳的排放。
Suǒwèi "dītàn", jiùshì jiǎnshǎo èryǎnghuàtàn de páifàng.
Cái gọi là "các-bon thấp" là giảm lượng khí thải CO2.
Không thừa nhận
所谓的 + Danh từ
这就是你所谓的好办法?
Zhè jiùshì nǐ suǒwèi de hǎo bànfǎ?
Đây là cái mà bạn gọi là cách hay à?
Không sao
Chủ ngữ + 无所谓
下不下雨我都无所谓。
Xià bu xiàyǔ wǒ dōu wúsuǒwèi.
Mưa hay không tôi đều không bận tâm.
Văn giới thiệu.
所谓“丁克”,是指不要孩子的家庭。
Suǒwèi "dīng kè", shì zhǐ bùyào háizi de jiātíng.
Cái gọi là "DINK" là chỉ gia đình không muốn có con.
很多烦恼是自己找来的,这就是所谓的“自寻烦恼”。
Hěn duō fánnǎo shì zìjǐ zhǎo lái de, zhè jiùshì suǒwèi de "zì xún fánnǎo".
Nhiều phiền não là do tự mình tìm đến, đó chính là cái gọi là "tự chuốc phiền não".
所谓“四合”,指的是四面的房屋围在一起。
Suǒwèi "sì hé", zhǐ de shì sì miàn de fángwū wéi zài yìqǐ.
Cái gọi là "tứ hợp" là chỉ nhà ở bốn phía quây lại với nhau.
他那些所谓的朋友,其实只是想利用他。
Tā nàxiē suǒwèi de péngyou, qíshí zhǐshì xiǎng lìyòng tā.
Những người gọi là bạn của anh ta thực ra chỉ muốn lợi dụng anh ta.
所谓幸福,就是做自己喜欢的事。
Suǒwèi xìngfú, jiùshì zuò zìjǐ xǐhuan de shì.
Cái gọi là hạnh phúc, chính là làm việc mình thích.
去哪儿吃都行,我无所谓。
Qù nǎr chī dōu xíng, wǒ wúsuǒwèi.
Đi đâu ăn cũng được, tôi sao cũng được.
Dấu hiệu nhận biết:就是指的无所谓
Mẹo nhớ nhanh
所谓 = "sở vị" → cái được gọi là.
所谓幸福,是指的做喜欢的事。
所谓幸福,就是做喜欢的事。/ 所谓幸福,指的是做喜欢的事。
Dùng 就是 hoặc 指的是, không chồng 是 và 指的.
我所谓。(ý: không sao)
我无所谓。
"Không sao cả" là 无所谓.
Có thể, khi ám chỉ không thừa nhận.
"Không sao, sao cũng được".
"Cái gọi là X chính là…".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!