若非
若非 + Danh từ/Mệnh đề,Kết quả trái ngược = "nếu không (nhờ/vì)… thì…" (văn viết của 要不是): 若非你提醒,我早就忘了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
若非 + Noun/Clause,Clause
若非 + Danh từ/Mệnh đề,Kết quả trái ngược = "nếu không (nhờ/vì)… thì…" (văn viết của 要不是): 若非你提醒,我早就忘了.
Giải thích
若非 (ruòfēi) là liên từ văn viết nghĩa "nếu không phải (nhờ/vì)…, nếu không có…", tương đương 要不是/如果不是 trong văn nói. Thường dùng cho giả thiết TRÁI SỰ THẬT: điều sau 若非 thực tế đã xảy ra, vế sau nói kết quả ngược lại sẽ xảy ra nếu không có nó, hay đi với 早就, 差点, 不可能, 本来, 根本: 若非你及时提醒,我差点就把护照落在酒店了. Ngoài ra có cụm cố định 若非必要 (trừ khi cần thiết). Vế sau không dùng 所以.
若非你及时提醒,我差点就把护照落在酒店了。
Ruò fēi nǐ jíshí tíxǐng, wǒ chà diǎn jiù bǎ hùzhào luò zài jiǔdiàn le.
Nếu không nhờ bạn nhắc kịp thời, tôi suýt nữa để quên hộ chiếu ở khách sạn.
Giả thiết trái sự thật
若非 + Nguyên nhân thực tế,… + 早就/差点/不可能 + …
若非他出手相助,公司早就倒闭了。
Ruò fēi tā chūshǒu xiāng zhù, gōngsī zǎojiù dǎobì le.
Nếu không nhờ anh ấy ra tay giúp đỡ, công ty đã phá sản từ lâu.
Trừ khi (cụm cố định)
若非 + 必要/特殊情况,…
若非必要,请勿在夜间外出。
Ruò fēi bìyào, qǐng wù zài yèjiān wàichū.
Trừ khi cần thiết, xin đừng ra ngoài vào ban đêm.
Nhấn mạnh vai trò của người/sự việc đã giúp mình.
若非老师当年的鼓励,我不会走上这条路。
Ruò fēi lǎoshī dāngnián de gǔlì, wǒ bú huì zǒu shàng zhè tiáo lù.
Nếu không nhờ thầy động viên năm ấy, tôi đã không đi con đường này.
Chỉ ra yếu tố đã làm hỏng việc.
若非临时停电,演出本来可以准时开始。
Ruò fēi línshí tíngdiàn, yǎnchū běnlái kěyǐ zhǔnshí kāishǐ.
Nếu không vì mất điện đột xuất, buổi diễn lẽ ra đã bắt đầu đúng giờ.
若非你及时提醒,我差点就把护照落在酒店了。
Ruò fēi nǐ jíshí tíxǐng, wǒ chà diǎn jiù bǎ hùzhào luò zài jiǔdiàn le.
Nếu không nhờ bạn nhắc kịp thời, tôi suýt nữa để quên hộ chiếu ở khách sạn.
若非亲眼所见,我真不敢相信这是一位八十岁老人画的。
Ruò fēi qīnyǎn suǒ jiàn, wǒ zhēn bù gǎn xiāngxìn zhè shì yí wèi bāshí suì lǎorén huà de.
Nếu không tận mắt nhìn thấy, tôi thật không dám tin đây là tranh của một cụ già tám mươi tuổi.
若非家人一直支持,他很难坚持到今天。
Ruò fēi jiārén yìzhí zhīchí, tā hěn nán jiānchí dào jīntiān.
Nếu không có gia đình luôn ủng hộ, anh ấy khó mà kiên trì được đến hôm nay.
若非天气突变,这次登山本来会很顺利。
Ruò fēi tiānqì tū biàn, zhè cì dēng Shānběn lái huì hěn shùnlì.
Nếu không phải thời tiết đột ngột thay đổi, chuyến leo núi lần này lẽ ra đã rất suôn sẻ.
这么偏僻的小店,若非朋友带路,外人根本找不到。
Zhème piānpì de xiǎo diàn, ruò fēi péngyou dàilù, wài rén gēnběn zhǎo bú dào.
Cửa hàng hẻo lánh thế này, nếu không có bạn dẫn đường thì người ngoài hoàn toàn không tìm được.
Dấu hiệu nhận biết:早就差点不可能本来亲眼
Mẹo nhớ nhanh
若 = nếu, 非 = không phải → 若非 = "nếu không phải (nhờ)…".
若非你帮我,所以我成功了。
若非你帮我,我不可能成功。
若非 là giả thiết "nếu không có…", vế sau nói kết quả trái ngược (không thể/ suýt nữa…), không dùng 所以.
Cùng nghĩa; 若非 là văn viết, 要不是 là văn nói.
Có: 若非你,我早就放弃了 (nếu không có bạn, tôi đã bỏ cuộc từ lâu).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!