每逢
每逢 + Dịp/Thời điểm,(Chủ ngữ) + 都/总/就 + … = "cứ mỗi khi đến…": 每逢春节,全家都团聚 (cứ đến Tết là cả nhà đoàn tụ).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
每逢 + Time/Occasion,Clause
每逢 + Dịp/Thời điểm,(Chủ ngữ) + 都/总/就 + … = "cứ mỗi khi đến…": 每逢春节,全家都团聚 (cứ đến Tết là cả nhà đoàn tụ).
Giải thích
每逢 (měiféng) nghĩa "mỗi khi đến (dịp)…, cứ đến…", thường đứng đầu câu (cũng có thể đứng sau chủ ngữ: 奶奶每逢初一、十五…), sau là danh từ chỉ ngày lễ, thời điểm hoặc một tình huống lặp lại: 每逢春节, 每逢周末, 每逢下雨. Vế sau thường có 都/总/就 để nhấn tính lặp lại. Sắc thái văn viết hơn 每……都. Câu thơ nổi tiếng: 每逢佳节倍思亲. Không dùng 每逢 thay cho 每天, 每个.
每逢春节,在外打工的人都要赶回老家团聚。
Měiféng Chūnjié, zài wài dǎgōng de rén dōu yào gǎn huí lǎojiā tuánjù.
Mỗi dịp Tết đến, những người đi làm ăn xa đều phải vội về quê đoàn tụ.
Ngày lễ
每逢 + Ngày lễ,… + 都 + …
每逢中秋,我们家都会做月饼。
Měiféng zhōng qiū, wǒmen jiā dōu huì zuò yuèbǐng.
Cứ đến Trung thu, nhà chúng tôi đều làm bánh trung thu.
Tình huống lặp lại
每逢 + Sự việc,… + 就/总 + …
每逢考试,他就紧张得睡不着。
Měiféng kǎoshì, tā jiù jǐnzhāng de shuì bù zháo.
Mỗi khi thi, anh ấy lại căng thẳng đến mất ngủ.
Nói tập quán lặp lại vào dịp cố định.
每逢端午节,这里都会举行龙舟比赛。
Měiféng duānwǔjié, zhèlǐ dōu huì jǔxíng lóngzhōu bǐsài.
Cứ đến Tết Đoan Ngọ, nơi đây đều tổ chức đua thuyền rồng.
Hiện tượng lặp đi lặp lại theo hoàn cảnh.
每逢换季,药店里买感冒药的人就多了起来。
Měiféng huàn jì, yàodiàn lǐ mǎi gǎnmào yào de rén jiù duō le qǐlai.
Mỗi khi giao mùa, người mua thuốc cảm ở hiệu thuốc lại đông lên.
每逢春节,在外打工的人都要赶回老家团聚。
Měiféng Chūnjié, zài wài dǎgōng de rén dōu yào gǎn huí lǎojiā tuánjù.
Mỗi dịp Tết đến, những người đi làm ăn xa đều phải vội về quê đoàn tụ.
每逢周末,这条小吃街总是人山人海。
Měiféng zhōumò, zhè tiáo xiǎochī jiē zǒngshì rén shān rén hǎi.
Cứ đến cuối tuần, phố ẩm thực này lúc nào cũng đông nghịt người.
每逢下雨,他腿上的旧伤就隐隐作痛。
Měiféng xiàyǔ, tā tuǐ shàng de jiù shāng jiù yǐn yǐn zuò tòng.
Mỗi khi trời mưa, vết thương cũ ở chân anh ấy lại âm ỉ đau.
奶奶每逢初一、十五都要去寺庙烧香。
Nǎinai měiféng chūyī, shíwǔ dōu yào qù sìmiào shāo xiāng.
Cứ đến mùng một và rằm, bà nội lại lên chùa thắp hương.
一个人在国外工作,每逢中秋,我都格外想家。
Yí gè rén zài guówài gōngzuò, měiféng zhōng qiū, wǒ dōu géwài xiǎng jiā.
Một mình làm việc ở nước ngoài, cứ đến Trung thu tôi lại đặc biệt nhớ nhà.
Dấu hiệu nhận biết:春节周末佳节中秋总是
Mẹo nhớ nhanh
逢 = gặp → 每逢 = "mỗi lần gặp (dịp)…".
每逢天我都去跑步。
我每天都去跑步。
每逢 đi với dịp lễ, ngày đặc biệt hoặc tình huống lặp lại (每逢周末, 每逢春节), không thay cho 每天.
春节每逢,家家户户都贴春联。
每逢春节,家家户户都贴春联。
每逢 đứng TRƯỚC dịp/thời điểm, không đặt sau.
每当 thường + mệnh đề (每当听到这首歌); 每逢 thường + danh từ thời gian, dịp lễ.
Câu thơ của Vương Duy: mỗi dịp lễ tết lại càng nhớ người thân gấp bội.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!