理应
Chủ ngữ + 理应 + Động từ = "theo lý phải…, lẽ ra nên…" (đúng đạo lý, quy định, văn viết): 子女理应孝顺父母.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 理应 + Verb
Chủ ngữ + 理应 + Động từ = "theo lý phải…, lẽ ra nên…" (đúng đạo lý, quy định, văn viết): 子女理应孝顺父母.
Giải thích
理应 (lǐyīng) là trợ động từ văn viết nghĩa "theo lý phải, lẽ ra phải", tức 按道理应该: điều gì đó là đương nhiên theo đạo lý, trách nhiệm hoặc quy định. Đứng trước động từ: 子女理应多陪伴父母; hay đi với 由 để chỉ bên chịu trách nhiệm (理应由房东支付), hoặc với 却/可是 khi thực tế trái lẽ phải. 理应 đã chứa 应 nên không chồng với 应该, và không dùng để dự đoán khả năng ("chắc là" dùng 应该会).
你是团队负责人,出了问题理应承担责任。
Nǐ shì tuánduì fùzérén, chū le wèntí lǐ yìng chéngdān zérèn.
Anh là người phụ trách nhóm, có chuyện thì lẽ ra phải chịu trách nhiệm.
Nghĩa vụ đạo lý
Chủ ngữ + 理应 + Động từ
学生理应尊重老师。
Xué shēnglǐ yìng zūnzhòng lǎoshī.
Học sinh theo lẽ phải nên tôn trọng thầy cô.
Trách nhiệm theo quy định
Việc + 理应 + 由 + Người + Động từ
损失理应由责任方赔偿。
Sǔnshī lǐ yìng yóu zérèn fāng péicháng.
Thiệt hại lẽ ra phải do bên có lỗi bồi thường.
Đáng lẽ (trái thực tế)
… 理应 + Động từ,却/可是 + …
这件事理应早点解决,却拖到了现在。
Zhè jiàn shì lǐ yìng zǎo diǎn jiějué, què tuō dào le xiànzài.
Việc này đáng lẽ phải giải quyết sớm, vậy mà kéo đến tận giờ.
Khẳng định điều gì là đương nhiên theo đạo lý/quy định.
作为东道主,我们理应尽地主之谊。
Zuòwéi dōngdàozhǔ, wǒmen lǐ yìng jìn de zhǔ zhī yì.
Là chủ nhà, chúng ta lẽ ra phải làm tròn đạo chủ nhà.
Đi với 却/可是 để chỉ thực tế trái với điều nên có.
退款理应三天内到账,可我等了一个星期。
Tuì kuǎn lǐ yìng sān tiān nèi dào zhàng, kě wǒ děng le yí gè xīngqī.
Tiền hoàn lẽ ra phải về tài khoản trong ba ngày, vậy mà tôi đợi cả tuần.
你是团队负责人,出了问题理应承担责任。
Nǐ shì tuánduì fùzérén, chū le wèntí lǐ yìng chéngdān zérèn.
Anh là người phụ trách nhóm, có chuyện thì lẽ ra phải chịu trách nhiệm.
父母年纪大了,子女理应多回家看看。
Fùmǔ niánjì dà le, zǐnǚ lǐ yìng duō huíjiā kàn kàn.
Bố mẹ đã lớn tuổi, con cái theo lẽ phải nên về nhà thăm nhiều hơn.
按合同规定,这笔费用理应由房东支付。
Àn hétong guīdìng, zhè bǐ fèiyòng lǐ yìng yóu fángdōng zhīfù.
Theo quy định hợp đồng, khoản phí này lẽ ra phải do chủ nhà trả.
他帮了我们这么大的忙,我们理应好好感谢他。
Tā bāng le wǒmen zhème dà de máng, wǒmen lǐ yìng hǎohǎo gǎnxiè tā.
Anh ấy giúp chúng ta nhiều như vậy, chúng ta lẽ ra phải cảm ơn anh ấy cho chu đáo.
这种质量问题理应在出厂前就发现。
Zhè zhǒng zhìliàng wèntí lǐ yìng zài chūchǎng qián jiù fāxiàn.
Lỗi chất lượng kiểu này lẽ ra phải được phát hiện từ trước khi xuất xưởng.
Dấu hiệu nhận biết:作为按照责任理所当然
Mẹo nhớ nhanh
理 = lý lẽ, 应 = nên → 理应 = "theo lý thì nên".
你理应应该准时到。
你理应准时到。
理应 đã chứa nghĩa 应 (nên), không chồng thêm 应该.
看这天色,明天理应下雨。
看这天色,明天应该会下雨。
理应 chỉ nghĩa "theo lẽ phải nên", không dùng để dự đoán khả năng; dự đoán dùng 应该会.
Không. 理应 nhấn "theo lẽ phải thì nên"; không dùng để dự đoán thuần túy (明天应该会下雨, không nói 明天理应下雨).
理所当然 là thành ngữ làm vị ngữ/định ngữ "đương nhiên" (这是理所当然的); 理应 là trợ động từ đứng trước động từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!