加之
Nguyên nhân 1,加之 + Nguyên nhân 2,(所以/因此) + Kết quả = "…, thêm vào đó…, nên…": 天气冷,加之下雨,街上没什么人.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause 1,加之 + Clause 2
Nguyên nhân 1,加之 + Nguyên nhân 2,(所以/因此) + Kết quả = "…, thêm vào đó…, nên…": 天气冷,加之下雨,街上没什么人.
Giải thích
加之 (jiāzhī) là liên từ văn viết nghĩa "thêm vào đó, cộng thêm", đứng ĐẦU vế thứ hai để bổ sung thêm một nguyên nhân/điều kiện nữa; các nguyên nhân cộng dồn lại dẫn tới một kết quả, thường nêu ở vế cuối (hay có 所以, 因此, 终于, 更, 便): 他本来身体就弱,加之最近工作太累,终于病倒了. Có thể nói 加之…又…. Không nhầm với 加以 (động từ hình thức đứng trước động từ song âm tiết: 加以研究).
这家餐厅地段好,加之价格实惠,所以总是座无虚席。
Zhè jiā cāntīng dìduàn hǎo, jiā zhī jiàgé shíhuì, suǒyǐ zǒngshì zuò wú xū xí.
Nhà hàng này vị trí tốt, thêm vào đó giá cả phải chăng, nên lúc nào cũng kín chỗ.
Hai nguyên nhân → kết quả
Nguyên nhân 1,加之 + Nguyên nhân 2,所以/因此 + Kết quả
路上堵车,加之下着大雨,我们迟到了半小时。
Lùshang dǔchē, jiā zhīxià zhe dà yǔ, wǒmen chídào le bàn xiǎoshí.
Đường tắc, thêm vào đó trời mưa to, chúng tôi đến muộn nửa tiếng.
Với 又
Nguyên nhân 1,加之 + Chủ ngữ + 又 + …
他经验丰富,加之又熟悉当地情况,是最合适的人选。
Tā jīngyàn fēngfù, jiā zhī yòu shúxī dāngdì qíngkuàng, shì zuì héshì de rénxuǎn.
Anh ấy giàu kinh nghiệm, thêm vào đó lại thông thạo tình hình địa phương, là ứng viên phù hợp nhất.
Viết báo cáo, bài bình luận giải thích vì sao có kết quả.
原料涨价,加之人工成本上升,产品只好提价。
Yuánliào zhǎngjià, jiā zhī réngōng chéngběn shàngshēng, chǎnpǐn zhǐhǎo tí jià.
Nguyên liệu tăng giá, cộng thêm chi phí nhân công tăng, sản phẩm đành phải tăng giá.
Cộng dồn điều kiện thuận lợi.
这里交通方便,加之环境安静,很适合老人居住。
Zhèlǐ jiāotōng fāngbiàn, jiā zhī huánjìng ānjìng, hěn shìhé lǎorén jūzhù.
Nơi này giao thông thuận tiện, thêm vào đó môi trường yên tĩnh, rất hợp cho người già sinh sống.
这家餐厅地段好,加之价格实惠,所以总是座无虚席。
Zhè jiā cāntīng dìduàn hǎo, jiā zhī jiàgé shíhuì, suǒyǐ zǒngshì zuò wú xū xí.
Nhà hàng này vị trí tốt, thêm vào đó giá cả phải chăng, nên lúc nào cũng kín chỗ.
他本来身体就弱,加之最近工作太累,终于病倒了。
Tā běnlái shēntǐ jiù ruò, jiā zhī zuìjìn gōngzuò tài lèi, zhōngyú bìng dǎo le.
Anh ấy vốn đã yếu, cộng thêm dạo này làm việc quá mệt, cuối cùng đổ bệnh.
当地雨水充足,加之土壤肥沃,非常适合种植茶叶。
Dāngdì yǔshuǐ chōngzú, jiā zhī tǔrǎng féiwò, fēicháng shìhé zhòngzhí cháyè.
Địa phương mưa nhiều, thêm vào đó đất đai màu mỡ, rất thích hợp trồng chè.
这一带道路狭窄,加之车流量大,上下班时经常堵车。
Zhè yídài dàolù xiázhǎi, jiā zhī chē liúliàng dà, shàng xiàbān shí jīngcháng dǔchē.
Khu vực này đường hẹp, cộng thêm lưu lượng xe lớn, giờ đi làm về thường xuyên tắc đường.
她从小在国外长大,加之父母都是英语老师,所以英语说得很流利。
Tā cóngxiǎo zài guówài zhǎngdà, jiā zhī fùmǔ dōu shì Yīngyǔ lǎoshī, suǒyǐ Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy lớn lên ở nước ngoài từ nhỏ, thêm vào đó bố mẹ đều là giáo viên tiếng Anh, nên nói tiếng Anh rất lưu loát.
Dấu hiệu nhận biết:所以因此终于又
Mẹo nhớ nhanh
加 = cộng, 之 = điều đó → "cộng thêm điều này" vào nguyên nhân trước.
这个问题很复杂,需要加之研究。
这个问题很复杂,需要加以研究。
"Tiến hành (nghiên cứu…)" là 加以 + động từ song âm tiết; 加之 là liên từ nối vế câu.
加之他很聪明,又很努力,所以进步很快。
他很聪明,加之又很努力,所以进步很快。
加之 đứng đầu vế THỨ HAI để cộng thêm nguyên nhân vào nguyên nhân đã nêu, không mở đầu vế đầu tiên.
Cùng nghĩa; 再加上 dùng cả văn nói, 加之 thiên về văn viết.
Không; hai vế phải cùng chiều, cùng dẫn tới kết quả. Trái chiều dùng 但是/然而.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!