何乐而不为
Lợi ích của việc…,何乐而不为(呢)? = "…, sao lại không làm?": 又便宜又好吃,何乐而不为?
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause,何乐而不为
Lợi ích của việc…,何乐而不为(呢)? = "…, sao lại không làm?": 又便宜又好吃,何乐而不为?
Giải thích
何乐而不为 (hé lè ér bù wéi) là thành ngữ phản vấn nghĩa "sao lại không vui lòng mà làm?", tức "việc có lợi như vậy thì tội gì không làm". Đặt CUỐI câu sau khi nêu lợi ích của một việc, để khẳng định việc đó rất đáng làm; có thể thêm 呢. Vế trước thường có 既…又…, 不但…还…, 举手之劳…. 不 trong thành ngữ không được bỏ; không mang tân ngữ phía sau.
既能锻炼身体,又能省下打车钱,何乐而不为呢?
Jì néng duànliàn shēntǐ, yòu néng shěng xià dǎchē qián, hélè'érbùwéi ne?
Vừa rèn luyện được sức khỏe, vừa tiết kiệm được tiền taxi, sao lại không làm chứ?
Sau 既…又…
既 + lợi ích 1,又 + lợi ích 2,何乐而不为(呢)?
既能学技术,又能赚钱,何乐而不为呢?
Jì néng xué jìshù, yòu néng zhuànqián, hélè'érbùwéi ne?
Vừa học được nghề, vừa kiếm được tiền, sao lại không chứ?
Sau việc nhỏ có lợi
举手之劳/动动手指 + …,何乐而不为?
动动手指就能领优惠券,何乐而不为?
Dòng dòngshǒu zhǐ jiù néng lǐng yōuhuì quàn, hélè'érbùwéi?
Chỉ cần động ngón tay là nhận được phiếu giảm giá, sao lại không?
Thuyết phục bằng cách liệt kê lợi ích.
多读点书,对自己有好处,何乐而不为?
Duō dú diǎn shū, duì zìjǐ yǒu hǎochù, hélè'érbùwéi?
Đọc thêm sách có lợi cho bản thân, sao lại không làm?
Cho thấy quyết định là hợp lý.
顺路帮邻居取个快递,何乐而不为。
Shùnlù bāng línjū qǔ gè kuàidì, hélè'érbùwéi.
Tiện đường lấy hộ hàng chuyển phát cho hàng xóm, sao lại không.
既能锻炼身体,又能省下打车钱,何乐而不为呢?
Jì néng duànliàn shēntǐ, yòu néng shěng xià dǎchē qián, hélè'érbùwéi ne?
Vừa rèn luyện được sức khỏe, vừa tiết kiệm được tiền taxi, sao lại không làm chứ?
举手之劳就能帮到别人,何乐而不为?
Jǔshǒu zhī láo jiù néng bāng dào biéren, hélè'érbùwéi?
Chỉ nhấc tay một cái là giúp được người khác, tội gì không làm?
公司报销学费,下班后去进修,何乐而不为?
Gōngsī bàoxiāo xuéfèi, xiàbān hòu qù jìnxiū, hélè'érbùwéi?
Công ty thanh toán học phí, tan làm đi học thêm, sao lại không?
买二手书便宜又环保,何乐而不为呢?
Mǎi èrshǒu shū piányi yòu huánbǎo, hélè'érbùwéi ne?
Mua sách cũ vừa rẻ vừa bảo vệ môi trường, sao lại không làm chứ?
周末带孩子去郊外摘草莓,既放松又长见识,何乐而不为?
Zhōumò dài háizi qù jiāowài zhāi cǎo méi, jì fàngsōng yòu cháng jiànshi, hélè'érbùwéi?
Cuối tuần đưa con ra ngoại ô hái dâu, vừa thư giãn vừa mở mang hiểu biết, sao lại không?
Dấu hiệu nhận biết:既又呢举手之劳
Mẹo nhớ nhanh
何 = sao, 乐 = vui lòng, 不为 = không làm → "sao lại không vui vẻ mà làm?".
这么好的事,何乐而为呢?
这么好的事,何乐而不为呢?
Thành ngữ cố định 何乐而不为, chữ 不 không được bỏ (bỏ 不 thì nghĩa bị đảo ngược).
你何乐而不为去试试?
你何不去试试?
何乐而不为 đứng cuối câu, không mang động từ/tân ngữ phía sau; đề nghị trực tiếp "sao không…" dùng 何不.
Không, là câu hỏi tu từ; người nói khẳng định việc đó nên làm.
Không tự nhiên; phải nêu lợi ích trước rồi mới kết bằng 何乐而不为.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!