S + be + surprised + (that) + clause
Cấu trúc 'be surprised that + clause' diễn tả sự ngạc nhiên về một sự việc. 'That' có thể lược bỏ trong văn nói.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'be surprised that + clause' diễn tả sự ngạc nhiên về một sự việc. 'That' có thể lược bỏ trong văn nói.
Giải thích
Dùng để diễn tả sự ngạc nhiên về một sự việc, hành động hay thông tin nào đó. Sau 'surprised' là mệnh đề (clause) với động từ chia theo thì phù hợp. 'That' có thể lược bỏ trong văn nói hoặc viết không trang trọng. Lưu ý: 'Surprised' không đi với 'to-infinitive' khi diễn tả phản ứng về một mệnh đề.
She was surprised that her brother passed the exam.
Cô ấy ngạc nhiên khi anh trai cô ấy thi đỗ.
Khẳng định
S + be + surprised + (that) + clause
She is surprised that it rained.
Cô ấy ngạc nhiên vì trời mưa.
Phủ định
S + be + not + surprised + (that) + clause
He wasn’t surprised that she left early.
Anh ấy không ngạc nhiên khi cô ấy về sớm.
Nghi vấn
Be + S + surprised + (that) + clause?
Are you surprised that they won?
Bạn có ngạc nhiên vì họ thắng không?
Dùng khi người nói cảm thấy ngạc nhiên trước một sự việc, thông tin hay hành động nào đó.
I was surprised that he knew the answer.
Tôi ngạc nhiên vì anh ấy biết câu trả lời.
She was surprised that her brother passed the exam.
Cô ấy ngạc nhiên khi anh trai cô ấy thi đỗ.
They were surprised that the movie ended so suddenly.
Họ ngạc nhiên vì bộ phim kết thúc quá đột ngột.
He was surprised that his friend remembered his birthday.
Anh ấy ngạc nhiên vì bạn anh nhớ sinh nhật của mình.
We were surprised that the restaurant was closed on a Saturday.
Chúng tôi ngạc nhiên khi nhà hàng đóng cửa vào thứ Bảy.
I’m surprised that you didn’t tell me earlier.
Tôi ngạc nhiên vì bạn không nói cho tôi sớm hơn.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy nhớ: 'Surprised' + 'that' (mệnh đề) = ngạc nhiên về một việc. Còn 'surprised at/by' + danh từ/V-ing = ngạc nhiên về một đối tượng/sự việc cụ thể.
She was surprised to pass the exam.
She was surprised that she passed the exam.
Không dùng 'to-infinitive' sau 'surprised' khi diễn tả sự ngạc nhiên về một mệnh đề. Dùng 'that + clause' thay thế.
He surprised that his team won the match.
He was surprised that his team won the match.
Cần có động từ 'be' (was/were/am/is/are) trước 'surprised'.
Sau 'surprised that' là một mệnh đề (clause) với động từ chia theo thì.
'Surprised to V' diễn tả lý do ngạc nhiên (ví dụ: 'I was surprised to see him.'), còn 'surprised that + clause' diễn tả sự ngạc nhiên về một sự việc.
Có, 'that' có thể lược bỏ trong văn nói hoặc viết không trang trọng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!