S + V + so that + S + can/could/will/would + V
Cấu trúc 'so that' diễn tả mục đích, theo sau là mệnh đề đầy đủ với động từ khuyết thiếu (can/could/will/would) + V hoặc động từ thường (trong văn phong trang trọng).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'so that' diễn tả mục đích, theo sau là mệnh đề đầy đủ với động từ khuyết thiếu (can/could/will/would) + V hoặc động từ thường (trong văn phong trang trọng).
Giải thích
Cấu trúc 'so that' dùng để giải thích mục đích của hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề 'so that' luôn là một mệnh đề đầy đủ (có chủ ngữ và động từ) và thường đi kèm động từ khuyết thiếu (can, could, will, would) hoặc động từ thường (trong văn phong trang trọng). Có thể thay thế bằng 'in order that' trong văn viết trang trọng.
I left early so that I could catch the train.
Tôi đi sớm để kịp tàu.
Khẳng định
S + V + so that + S + can/could/will/would + V
I study so that I can improve my English.
Tôi học để cải thiện tiếng Anh của mình.
Phủ định
S + V + so that + S + can’t/couldn’t/won’t/wouldn’t + V
He left quietly so that he wouldn’t disturb anyone.
Anh ấy rời đi nhẹ nhàng để không làm phiền ai.
Dùng để giải thích lý do hoặc mục đích của hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề 'so that' thường đứng sau mệnh đề chính.
She locked the door so that no one could enter.
Cô ấy khóa cửa để không ai có thể vào.
They hired a guide so that they wouldn’t get lost.
Họ thuê hướng dẫn viên để không bị lạc đường.
I left early so that I could catch the train.
Tôi đi sớm để kịp tàu.
She spoke loudly so that everyone in the room could hear her.
Cô ấy nói to để mọi người trong phòng có thể nghe thấy.
He studies hard so that he will pass the exam.
Anh ấy học chăm để thi đỗ.
They saved money so that they could buy a house.
Họ tiết kiệm tiền để có thể mua nhà.
We whispered so that the baby wouldn’t wake up.
Chúng tôi nói thầm để em bé không tỉnh giấc.
Dấu hiệu nhận biết:so thatin order that
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'so that' = 'để mà', sau nó phải có chủ ngữ (ai) và động từ khuyết thiếu (có thể) + hành động. Ví dụ: 'Tôi học (để mà) tôi có thể thi đỗ' → 'I study so that I can pass the exam.'
He woke up early so that catch the first bus.
He woke up early so that he could catch the first bus.
Sau 'so that' phải là mệnh đề đầy đủ (có chủ ngữ + động từ khuyết thiếu + V), không dùng nguyên mẫu (V) trực tiếp.
She works hard so that get a promotion.
She works hard so that she can get a promotion.
Thiếu chủ ngữ và động từ khuyết thiếu trong mệnh đề 'so that'.
'to V' dùng cho mục đích đơn giản (không có chủ ngữ khác), còn 'so that' dùng khi mục đích có chủ ngữ riêng hoặc cần nhấn mạnh khả năng (dùng can/could/will/would).
Có, 'will' dùng cho mục đích trong tương lai (vd: 'I’ll call you so that you will know the news.').
Không, 'so that' không đứng đầu câu. Dùng 'In order that' nếu muốn nhấn mạnh (vd: 'In order that everyone could hear, she spoke loudly.').
Có, trong văn nói có thể bỏ 'that' (vd: 'I left early so I could catch the train.').
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!