S + V + so that + S + can/could/will/would + V
Dùng 'so that' để chỉ mục đích, mệnh đề sau thường có can/could/will/would. Không nhầm với 'so ... that' (chỉ kết quả).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Dùng 'so that' để chỉ mục đích, mệnh đề sau thường có can/could/will/would. Không nhầm với 'so ... that' (chỉ kết quả).
Giải thích
Cấu trúc 'so that' dùng để chỉ mục đích của hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề sau 'so that' thường dùng động từ khiếm khuyết (can/could/will/would) hoặc 'may/might' (trang trọng) để diễn tả khả năng, dự định hoặc yêu cầu. Phân biệt với 'so ... that' (chỉ kết quả).
He trains every day so that he can win the championship.
Anh ấy luyện tập mỗi ngày để có thể giành chức vô địch.
Khẳng định
S + V + so that + S + can/could/will/would + V
She works hard so that she can support her family.
Cô ấy làm việc chăm chỉ để có thể nuôi gia đình.
Phủ định
S + V + so that + S + won’t/wouldn’t + V
He locked the door so that no one would enter.
Anh ấy khóa cửa để không ai có thể vào.
Dùng để giải thích mục đích của hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề sau 'so that' thường có động từ khiếm khuyết.
She takes notes so that she can remember the details.
Cô ấy ghi chép để có thể nhớ chi tiết.
They arrived early so that they could get good seats.
Họ đến sớm để có thể có chỗ ngồi tốt.
He trains every day so that he can win the championship.
Anh ấy luyện tập mỗi ngày để có thể giành chức vô địch.
I study hard so that I can pass the exam.
Tôi học chăm chỉ để có thể vượt qua kỳ thi.
She saved money so that she could buy a house.
Cô ấy tiết kiệm tiền để có thể mua nhà.
The teacher speaks slowly so that the students can understand.
Giáo viên nói chậm để học sinh có thể hiểu.
He left early so that he wouldn’t miss the train.
Anh ấy rời đi sớm để không bị lỡ tàu.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'so that' = 'để mà'. Ví dụ: 'để mà anh ấy có thể thắng' = so that he can win.
He studies hard so he can win.
He studies hard so that he can win.
Phải có 'that' sau 'so' để chỉ mục đích. Không lược bỏ 'that' trong văn viết trang trọng.
She woke up early so that not to be late.
She woke up early so that she wouldn’t be late.
Sau 'so that' phải có chủ ngữ (S) và động từ khiếm khuyết. Không dùng 'so that + to V'.
Trong văn nói có thể lược bỏ, nhưng văn viết trang trọng nên giữ 'that'.
Dùng can/could/will/would + V. Không dùng to V.
Hầu như giống nhau, nhưng 'in order that' trang trọng hơn và ít dùng trong văn nói.
Có, vd: He hid the gift so that she wouldn’t see it.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!