到头来
Quá trình…,到头来 + kết cục (thường đáng tiếc) = rốt cuộc…: 到头来一场空 = rốt cuộc chẳng được gì.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause,到头来 + Clause
Quá trình…,到头来 + kết cục (thường đáng tiếc) = rốt cuộc…: 到头来一场空 = rốt cuộc chẳng được gì.
Giải thích
到头来 (dàotóulái) là phó từ, nghĩa “rốt cuộc, đến cuối cùng thì…”, đứng đầu vế sau để nêu kết cục sau một quá trình dài (làm lụng, cố gắng, tính toán…). Kết cục thường là đáng tiếc, trái với mong đợi hoặc công sức bỏ ra, nên câu hay mang sắc thái tiếc nuối, cảnh tỉnh. Hay đi với 却, 还是, 连…也/都…, 什么也没…. Có thể dùng cho việc đã xảy ra hoặc để răn: 这样下去,到头来吃亏的是自己. 到头来 không đặt ở cuối câu.
他忙了大半辈子,到头来连一套房子也没买上。
Tā máng le dà bàn bèizi, dàotóulái lián yí tào fángzi yě méi mǎi shàng.
Ông ấy bận rộn gần cả đời, rốt cuộc đến một căn nhà cũng không mua nổi.
Kể kết cục đã xảy ra
Quá trình,到头来 + (却/还是) + Kết cục
他算计了半天,到头来还是上了当。
Tā suànji le bàntiān, dàotóulái háishi shàng le dāng.
Anh ta tính toán mãi, rốt cuộc vẫn bị lừa.
Răn dạy, cảnh báo
Hành vi,到头来 + 吃亏的/害的 + 是…
不好好休息,到头来受罪的是你自己。
Bù hǎohǎo xiūxi, dàotóulái shòuzuì de shì nǐ zìjǐ.
Không chịu nghỉ ngơi cho tử tế, cuối cùng người chịu khổ là chính bạn.
Công sức bỏ ra không được đền đáp.
他们为了遗产闹翻了,到头来亲情也没了。
Tāmen wèile yíchǎn nào fān le, dàotóulái qīnqíng yě méi le.
Họ vì tài sản thừa kế mà cạch mặt nhau, rốt cuộc tình thân cũng mất.
Chỉ ra hậu quả cuối cùng để người nghe tỉnh ngộ.
光顾着挣钱不顾身体,到头来得不偿失。
Guānggù zhe zhèngqián bùgù shēntǐ, dàotóulái débùchángshī.
Chỉ lo kiếm tiền mà bỏ mặc sức khỏe, cuối cùng được chẳng bù mất.
他忙了大半辈子,到头来连一套房子也没买上。
Tā máng le dà bàn bèizi, dàotóulái lián yí tào fángzi yě méi mǎi shàng.
Ông ấy bận rộn gần cả đời, rốt cuộc đến một căn nhà cũng không mua nổi.
他拼命省钱,什么都舍不得买,到头来钱都花在了看病上。
Tā pīnmìng shěngqián, shénme dōu shěbude mǎi, dàotóulái qián dōu huā zài le kànbìng shàng.
Anh ta ra sức tiết kiệm, cái gì cũng không nỡ mua, rốt cuộc tiền đều đổ vào chữa bệnh.
她处处讨好别人,到头来却没有一个真心朋友。
Tā chùchù tǎohǎo biéren, dàotóulái què méiyǒu yí gè zhēnxīn péngyou.
Cô ấy chỗ nào cũng chiều lòng người khác, rốt cuộc lại chẳng có lấy một người bạn thật lòng.
总想走捷径的人,到头来往往吃大亏。
Zǒng xiǎng zǒu jié jìng de rén, dàotóulái wǎngwǎng chī dà kuī.
Người lúc nào cũng muốn đi đường tắt, cuối cùng thường chịu thiệt lớn.
两家争来争去,到头来谁也没占到便宜。
Liǎng jiā zhēng lái zhēng qù, dàotóulái shuí yě méi zhàn dào piányi.
Hai nhà tranh qua tranh lại, rốt cuộc chẳng bên nào được lợi.
Dấu hiệu nhận biết:却还是白一场空
Mẹo nhớ nhanh
到头 (đi đến tận cùng) + 来 → khi nhìn lại ở điểm cuối thì…
他辛苦了一辈子,什么也没得到到头来。
他辛苦了一辈子,到头来什么也没得到。
到头来 đứng đầu vế nêu kết cục (trước vị ngữ), không đặt cuối câu như “in the end” trong tiếng Anh.
Hiếm; nếu kết quả tốt và được mong đợi thì dùng 终于 hoặc 最后.
Có, khi răn dạy hoặc dự đoán hậu quả: 这样下去,到头来吃亏的还是你.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!