到底
Chủ ngữ + 到底 + Câu hỏi chính phản/đại từ nghi vấn = rốt cuộc…?: 你到底来不来? Không dùng với 吗.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 到底 + Question
Chủ ngữ + 到底 + Câu hỏi chính phản/đại từ nghi vấn = rốt cuộc…?: 你到底来不来? Không dùng với 吗.
Giải thích
到底 (dàodǐ) làm động từ nghĩa "đến cùng" (坚持到底, 进行到底). Làm phó từ, 到底 dùng trong câu hỏi CHÍNH PHẢN hoặc câu có ĐẠI TỪ NGHI VẤN để truy hỏi, nghĩa "rốt cuộc, cuối cùng thì". 到底 KHÔNG dùng trong câu hỏi có 吗. Thường đứng sau chủ ngữ; chỉ đứng trước chủ ngữ khi chủ ngữ là đại từ nghi vấn (到底谁…). Nghĩa khác: "suy cho cùng" (他到底是个孩子).
今天我一定陪你逛街逛到底,保证让你买到合适的衣服。
Jīntiān wǒ yídìng péi nǐ guàng jiē guàng dàodǐ, bǎozhèng ràng nǐ mǎi dào héshì de yīfu.
Hôm nay anh nhất định đi dạo phố cùng em đến cùng, đảm bảo em mua được quần áo vừa ý.
Truy hỏi
Chủ ngữ + 到底 + V不V / 什么/谁/哪儿…?
他到底在哪儿?
Tā dàodǐ zài nǎr?
Rốt cuộc anh ấy ở đâu?
Chủ ngữ là đại từ nghi vấn
到底 + 谁/哪个 + Vị ngữ?
到底谁说的对?
Dàodǐ shuí shuō de duì?
Rốt cuộc ai nói đúng?
Động từ "đến cùng"
Động từ + 到底
我们要坚持到底。
Wǒmen yào jiānchí dàodǐ.
Chúng ta phải kiên trì đến cùng.
Sốt ruột, muốn biết sự thật.
你到底喜欢不喜欢我?
Nǐ dàodǐ xǐhuan bù xǐhuan wǒ?
Rốt cuộc anh có thích em hay không?
Giải thích bản chất.
南方到底是南方,冬天也不冷。
Nánfāng dàodǐ shì nánfāng, dōngtiān yě bù lěng.
Miền Nam suy cho cùng vẫn là miền Nam, mùa đông cũng không lạnh.
今天我一定陪你逛街逛到底,保证让你买到合适的衣服。
Jīntiān wǒ yídìng péi nǐ guàng jiē guàng dàodǐ, bǎozhèng ràng nǐ mǎi dào héshì de yīfu.
Hôm nay anh nhất định đi dạo phố cùng em đến cùng, đảm bảo em mua được quần áo vừa ý.
你到底去不去?快点儿决定吧。
Nǐ dàodǐ qù bu qù? Kuàidiǎnr juédìng ba.
Rốt cuộc bạn có đi hay không? Quyết định nhanh lên.
这件事到底是谁做的?
Zhè jiàn shì dàodǐ shì shuí zuò de?
Việc này rốt cuộc là ai làm?
你到底想说什么?
Nǐ dàodǐ xiǎng shuō shénme?
Rốt cuộc bạn muốn nói gì?
他到底是个孩子,你别跟他生气。
Tā dàodǐ shì gè háizi, nǐ bié gēn tā shēngqì.
Suy cho cùng nó vẫn là đứa trẻ, bạn đừng giận nó.
Dấu hiệu nhận biết:什么谁不究竟
Mẹo nhớ nhanh
到底 = "đến đáy" → hỏi cho tới đáy sự thật: rốt cuộc.
你到底去吗?
你到底去不去?
到底 không dùng trong câu hỏi có 吗; dùng câu hỏi chính phản hoặc đại từ nghi vấn.
到底你想买什么?
你到底想买什么?
Chủ ngữ không phải đại từ nghi vấn thì 到底 đứng sau chủ ngữ.
Không.
Sau chủ ngữ; trước chủ ngữ chỉ khi chủ ngữ là đại từ nghi vấn.
究竟 trang trọng hơn; 到底 còn có nghĩa "đến cùng".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!