并非
并非 + Danh từ/Mệnh đề = hoàn toàn không phải…: 这并非小事 = đây không phải chuyện nhỏ. 并非 A,而是 B = không phải A mà là B.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 并非 + Noun/Clause
并非 + Danh từ/Mệnh đề = hoàn toàn không phải…: 这并非小事 = đây không phải chuyện nhỏ. 并非 A,而是 B = không phải A mà là B.
Giải thích
并非 (bìngfēi) là cách nói văn viết, = 并不是, nghĩa “hoàn toàn không phải, thực ra không phải”, dùng để BÁC BỎ một nhận định hay một hiểu lầm. Sau 并非 là danh từ, cụm từ hoặc mệnh đề (并非偶然, 并非因为…, 并非没有道理). Thường phối hợp 并非…而是… để nêu sự thật. Hay dùng trong văn nghị luận, báo chí.
成功并非偶然,而是多年努力的结果。
Chénggōng bìngfēi ǒurán, érshì duōnián nǔlì de jiéguǒ.
Thành công hoàn toàn không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả của nhiều năm nỗ lực.
Bác bỏ – khẳng định
并非 + A,而是 + B
他迟到并非故意,而是路上堵车。
Tā chídào bìngfēi gùyì, érshì lùshang dǔchē.
Anh ấy đến muộn không phải cố ý, mà là do tắc đường.
Phủ định kép
并非 + 没有/不 + …
这个计划并非不可行。
Zhège jìhuà bìngfēi bù kěxíng.
Kế hoạch này không phải là không khả thi.
Bác bỏ quan điểm phổ biến rồi nêu quan điểm mình.
幸福并非拥有多少,而是懂得珍惜。
Xìngfú bìngfēi yōngyǒu duōshǎo, érshì dǒngde zhēnxī.
Hạnh phúc không phải ở việc có bao nhiêu, mà ở chỗ biết trân trọng.
Làm rõ một sự hiểu nhầm.
我这么说并非针对你。
Wǒ zhème shuō bìngfēi zhēnduì nǐ.
Tôi nói vậy hoàn toàn không phải nhằm vào bạn.
成功并非偶然,而是多年努力的结果。
Chénggōng bìngfēi ǒurán, érshì duōnián nǔlì de jiéguǒ.
Thành công hoàn toàn không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả của nhiều năm nỗ lực.
价格高的东西并非都质量好。
Jiàgé gāo de dōngxi bìngfēi dōu zhìliàng hǎo.
Đồ giá cao không phải thứ nào cũng có chất lượng tốt.
他拒绝你并非因为不喜欢你,而是另有苦衷。
Tā jùjué nǐ bìngfēi yīnwèi bù xǐhuan nǐ, érshì lìng yǒu kǔ zhōng.
Anh ấy từ chối bạn không phải vì không thích bạn, mà là có nỗi khổ riêng.
学好一门外语并非一件容易的事。
Xué hǎo yì mén wàiyǔ bìngfēi yí jiàn róngyì de shì.
Học giỏi một ngoại ngữ hoàn toàn không phải là chuyện dễ.
这个说法并非没有道理,只是不够全面。
Zhège shuōfǎ bìngfēi méiyǒu dàoli, zhǐshì bùgòu quánmiàn.
Cách nói này không phải là không có lý, chỉ là chưa đủ toàn diện.
Dấu hiệu nhận biết:而是只是因为偶然
Mẹo nhớ nhanh
非 = “phi” (không phải) → 并非 = “quả thực chẳng phải”.
我并非喜欢吃辣的。
我并不喜欢吃辣的。
并非 bác bỏ một nhận định “là…” (sau nó là danh từ/mệnh đề, hoặc 没有/不… thành phủ định kép); để phủ định trực tiếp một động từ như 喜欢 thì dùng 并不.
Nghĩa như nhau; 并非 trang trọng, gọn hơn.
Đôi khi gặp, nhưng 非 đã là “không phải”, văn viết chuẩn nên dùng 并非 là đủ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!