本着
本着 + … 的原则/精神/态度,+ hành động = làm việc gì đó dựa trên/theo tinh thần…: 本着节约的原则,婚礼一切从简.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
本着 + Principle/Attitude,Verb Phrase
本着 + … 的原则/精神/态度,+ hành động = làm việc gì đó dựa trên/theo tinh thần…: 本着节约的原则,婚礼一切从简.
Giải thích
本着 (běnzhe) là giới từ văn viết, nghĩa "dựa trên, theo, xuất phát từ" (nguyên tắc, tinh thần, thái độ). Tân ngữ của 本着 là danh từ trừu tượng, thường có dạng "… 的原则/精神/态度/宗旨": 本着互利的原则,双方签订了协议. Cụm 本着… thường đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ, nêu nguyên tắc chỉ đạo cho hành động phía sau. Dùng trong văn bản, thông báo, phát biểu trang trọng.
本着互利共赢的原则,双方签订了合作协议。
Běnzhe hù lì gòng yíng de yuánzé, shuāngfāng qiāndìng le hézuò xiéyì.
Dựa trên nguyên tắc cùng có lợi, hai bên đã ký thỏa thuận hợp tác.
Đầu câu
本着 + … 的原则/精神,+ Mệnh đề
本着公平的原则,我们抽签决定顺序。
Běnzhe gōngpíng de yuánzé, wǒmen chōuqiān juédìng shùnxù.
Dựa trên nguyên tắc công bằng, chúng tôi bốc thăm quyết định thứ tự.
Sau chủ ngữ
Chủ ngữ + 本着 + … 的态度 + Động từ
他本着学习的态度参加了这次交流会。
Tā běnzhe xuéxí de tàidu cānjiā le zhè cì jiāoliú huì.
Anh ấy tham gia buổi giao lưu này với thái độ học hỏi.
Nêu nguyên tắc chỉ đạo của một hành động chính thức.
本着平等协商的原则,双方解决了争议。
Běnzhe píngděng xiéshāng de yuánzé, shuāngfāng jiějué le zhēngyì.
Dựa trên nguyên tắc bình đẳng thương lượng, hai bên đã giải quyết tranh chấp.
Nhấn mạnh tinh thần, thái độ của người hành động.
本着对读者负责的态度,编辑又核对了一遍数据。
Běnzhe duì dúzhě fùzé de tàidu, biānjí yòu héduì le yí biàn shùjù.
Với thái độ có trách nhiệm với độc giả, biên tập viên lại đối chiếu số liệu một lần nữa.
本着互利共赢的原则,双方签订了合作协议。
Běnzhe hù lì gòng yíng de yuánzé, shuāngfāng qiāndìng le hézuò xiéyì.
Dựa trên nguyên tắc cùng có lợi, hai bên đã ký thỏa thuận hợp tác.
我们本着实事求是的态度,重新调查了这起事故。
Wǒmen běnzhe shíshìqiúshì de tàidu, chóngxīn diàochá le zhè qǐ shìgù.
Với thái độ tôn trọng sự thật, chúng tôi đã điều tra lại vụ tai nạn này.
本着对患者负责的精神,医院决定免费为他复查。
Běnzhe duì huànzhě fùzé de jīngshén, yīyuàn juédìng miǎnfèi wèi tā fùchá.
Với tinh thần có trách nhiệm với bệnh nhân, bệnh viện quyết định tái khám miễn phí cho anh ấy.
公司一向本着“顾客至上”的宗旨开展服务。
Gōngsī yíxiàng běnzhe "gùkè zhì shàng" de zōngzhǐ kāizhǎn fúwù.
Công ty luôn triển khai dịch vụ theo tôn chỉ "khách hàng là trên hết".
本着节约的原则,这次婚礼一切从简。
Běnzhe jiéyuē de yuánzé, zhè cì hūnlǐ yíqiè cóng jiǎn.
Theo nguyên tắc tiết kiệm, đám cưới lần này mọi thứ đều giản tiện.
Dấu hiệu nhận biết:原则精神态度宗旨
Mẹo nhớ nhanh
本 = gốc, 着 = bám vào → 本着 = bám vào cái gốc (nguyên tắc, tinh thần) mà làm.
本着这本书,我写了一篇报告。
根据这本书,我写了一篇报告。
本着 chỉ đi với danh từ trừu tượng chỉ nguyên tắc/tinh thần/thái độ; căn cứ vào nguồn cụ thể (sách, số liệu, quy định) dùng 根据.
本着认真,我们完成了任务。
本着认真负责的态度,我们完成了任务。
Sau 本着 phải là danh từ (thường "… 的态度/原则/精神"), không đặt tính từ trơn.
Rất ít; chủ yếu xuất hiện trong văn bản và phát biểu trang trọng.
Không tự nhiên; với quy định cụ thể hãy dùng 按照/根据这个规定.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!