左边/右边
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
(Noun +) 左边/右边
Giải thích
左 (zuǒ, trái) và 右 (yòu, phải) khi chỉ vị trí thường không đứng một mình mà đi với 边 hoặc 面: 左边/左面 (bên trái), 右边/右面 (bên phải). Muốn nói bên trái/phải của cái gì thì đặt danh từ làm mốc TRƯỚC: 超市左边, 我右边 (có thể thêm 的: 超市的左边). 左边/右边 cũng đứng trước danh từ để chỉ rõ người/vật nào: 左边那件 (cái bên trái kia), 右边的房间. Khi chỉ đường dùng 往左/往右 + động từ (往左走); với bộ phận cơ thể nói thẳng 左手, 右脚, không cần 边.
左边那件多少钱?
zuǒbian nà jiàn duōshǎo qián ?
Cái bên trái kia bao nhiêu tiền?
左边那件多少钱?
zuǒbian nà jiàn duōshǎo qián ?
Cái bên trái kia bao nhiêu tiền?
你右边那个人是谁?
nǐ yòubian nà gèrén shì shuí ?
Người ở bên phải bạn là ai vậy?
银行在超市的左边。
yínháng zài chāoshì de zuǒbian 。
Ngân hàng ở bên trái siêu thị.
我的左是我哥哥。
我左边是我哥哥。
左/右 không đứng một mình để chỉ vị trí; phải nói 左边/右边 (hoặc 左面/右面).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!