终究
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 终究 + Verb/Adj
Giải thích
终究 (zhōngjiū) là phó từ nghĩa "rốt cuộc vẫn, cuối cùng vẫn", nhấn mạnh rằng dù quá trình thế nào thì kết quả hay bản chất cũng không thay đổi. Đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ, hay đi với 还是, 是, 会, 没能. Mang sắc thái hơi văn viết, thường dùng trong nhận định, tục ngữ (纸终究包不住火). Khác 到底 ở chỗ 终究 không dùng trong câu hỏi; gần 毕竟 nhưng 毕竟 nhấn vào lý do/đặc điểm để giải thích, còn 终究 nhấn vào kết cục tất yếu.
纸终究包不住火,真相早晚会被人知道。
zhǐ zhōngjiū bāo bú zhù huǒ , zhēnxiàng zǎo wǎnhuì bèi rén zhīdào 。
Cái kim trong bọc rốt cuộc cũng lòi ra, sự thật sớm muộn sẽ bị người ta biết.
纸终究包不住火,真相早晚会被人知道。
zhǐ zhōngjiū bāo bú zhù huǒ , zhēnxiàng zǎo wǎnhuì bèi rén zhīdào 。
Cái kim trong bọc rốt cuộc cũng lòi ra, sự thật sớm muộn sẽ bị người ta biết.
他终究还是个孩子,别对他要求太高。
tā zhōngjiū háishi gè háizi , bié duì tā yāoqiú tài gāo 。
Dù sao thì nó vẫn chỉ là một đứa trẻ, đừng đòi hỏi nó quá cao.
虽然努力了很多年,他终究没能实现这个梦想。
suīrán nǔlì le hěn duōnián , tā zhōngjiū méi néng shíxiàn zhège mèngxiǎng 。
Dù đã nỗ lực nhiều năm, cuối cùng anh ấy vẫn không thực hiện được giấc mơ này.
你终究去不去?
你到底去不去?
终究 chỉ dùng trong câu trần thuật về kết cục; muốn hỏi dồn "rốt cuộc" phải dùng 到底.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!