只有……,才……
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
只有 + Condition,(Subject) + 才 + Result
Giải thích
只有 nêu điều kiện DUY NHẤT, bắt buộc; thiếu nó thì kết quả không xảy ra. Vế sau dùng 才, hay đi với 能 / 会 / 可以 (才能). 才 đứng sau chủ ngữ của vế sau. So sánh với 只要……就……: 只要 là điều kiện đủ (chỉ cần có là được, có thể còn cách khác), còn 只有 là điều kiện cần (phải có, không có cách nào khác). Hai cặp không được trộn lẫn.
只有努力学习,才能得到好成绩。
zhǐyǒu nǔlì xuéxí , cáinéng dédào hǎo chéngjì 。
Chỉ có chăm chỉ học tập mới đạt được thành tích tốt.
只有努力学习,才能得到好成绩。
zhǐyǒu nǔlì xuéxí , cáinéng dédào hǎo chéngjì 。
Chỉ có chăm chỉ học tập mới đạt được thành tích tốt.
只有多听、多说、多看,你的中文水平才能提高。
zhǐyǒu duō tīng 、 duō shuō 、 duō kàn , nǐ de zhōngwén shuǐpíng cáinéng tígāo 。
Chỉ có nghe nhiều, nói nhiều, đọc nhiều thì trình độ tiếng Trung của bạn mới nâng cao được.
只有大家一起想办法,才能解决这个问题。
zhǐyǒu dàjiā yīqǐ xiǎng bànfǎ , cáinéng jiějué zhège wèntí 。
Chỉ khi mọi người cùng nghĩ cách thì mới giải quyết được vấn đề này.
只有努力学习,就能得到好成绩。
只有努力学习,才能得到好成绩。
只有 đi với 才; 只要 mới đi với 就.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!