这么/那么/这样/那样
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
这么/那么/这样/那样 + Adj/Verb
Giải thích
Bốn đại từ chỉ thị này dùng để chỉ mức độ hoặc cách thức. 这么/那么 (đến thế, như vậy) đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý để nhấn mạnh mức độ: 这么多人 (đông người thế này), 学得那么好 (học giỏi đến thế). 这样/那样 (như thế này/như thế kia) chỉ cách thức hoặc tính chất: đứng trước động từ (这样写 = viết thế này), trước danh từ kèm 的 (那样的事情 = chuyện như thế), hoặc làm vị ngữ (就这样吧 = cứ vậy đi). Dùng 这 cho cái ở gần hoặc đang nói tới, 那 cho cái ở xa hoặc đã nhắc trước đó. Trước danh từ không dùng 这么/那么 mà dùng 这样的/那样的.
他为什么学得那么好?
tā wèishénme xué dé nàme hǎo ?
Sao anh ấy học giỏi đến thế?
他为什么学得那么好?
tā wèishénme xué dé nàme hǎo ?
Sao anh ấy học giỏi đến thế?
这么多人,我们明天再来吧。
zhème duō rén , wǒmen míngtiān zài lái ba 。
Đông người thế này, mai chúng ta quay lại nhé.
这个字这样写,对吗?
zhège zì zhèyàng xiě , duì ma ?
Chữ này viết như thế này, đúng không?
我没见过这么的人。
我没见过这样的人。
Trước danh từ dùng 这样的/那样的; 这么/那么 chỉ đứng trước tính từ, động từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!