早(也)不X,晚(也)不X
早不/早也不 + Verb,晚不/晚也不 + Verb
Giải thích
Khung khẩu ngữ phàn nàn về thời điểm xảy ra sự việc: việc đó không xảy ra sớm hơn cũng chẳng muộn hơn, mà lại rơi đúng vào lúc bất tiện nhất. Hai vế đầu lặp cùng một động từ (早不来,晚不来), vế sau nêu thời điểm “xui xẻo”, hay dùng 偏偏, 正, 刚, 就. Có thể chèn 也: 早也不下雨,晚也不下雨. Sắc thái bực bội, tiếc rẻ.
早不来,晚不来,偏偏我正要出门的时候你来了。
zǎo bù lái , wǎn bù lái , piānpiān wǒ zhèng yào chūmén de shíhou nǐ lái le 。
Sớm không đến, muộn không đến, lại đúng lúc tôi sắp ra khỏi nhà thì cậu đến.
早不来,晚不来,偏偏我正要出门的时候你来了。
zǎo bù lái , wǎn bù lái , piānpiān wǒ zhèng yào chūmén de shíhou nǐ lái le 。
Sớm không đến, muộn không đến, lại đúng lúc tôi sắp ra khỏi nhà thì cậu đến.
早也不下雨,晚也不下雨,比赛刚一开始就下起来了。
zǎo yě bú xiàyǔ , wǎn yě bú xiàyǔ , bǐsài gāng yì kāishǐ jiù xià qǐlai le 。
Không mưa sớm, chẳng mưa muộn, trận đấu vừa bắt đầu thì trời đổ mưa.
早不坏,晚不坏,电脑偏偏在考试前一天坏了。
zǎo bú huài , wǎn bú huài , diànnǎo piānpiān zài kǎoshì qián yì tiān huài le 。
Sớm không hỏng, muộn không hỏng, máy tính lại hỏng đúng vào hôm trước ngày thi.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!