放着X不Y
放着 + Noun + 不 + Verb
Giải thích
Khung khẩu ngữ phê phán hoặc thắc mắc về một lựa chọn khó hiểu: có sẵn một thứ tốt, thuận tiện (X) mà không dùng, không làm (不Y), lại đi làm việc khác kém hơn. Phần sau thường nêu việc “lạ đời” đó, hay có 却, 偏, 跑去…; cũng dùng với nghĩa bỏ mặc trách nhiệm: 放着孩子不管. Câu thường mang giọng trách móc, hay ở dạng câu hỏi 为什么/怎么…?
你为什么放着自己的车不开,跑去借别人的车?
nǐ wèishénme fàng zhe zìjǐ de chē bù kāi , pǎo qù jiè biéren de chē ?
Sao cậu có xe của mình không đi, lại chạy đi mượn xe người khác?
你为什么放着自己的车不开,跑去借别人的车?
nǐ wèishénme fàng zhe zìjǐ de chē bù kāi , pǎo qù jiè biéren de chē ?
Sao cậu có xe của mình không đi, lại chạy đi mượn xe người khác?
他放着孩子不管,整天跑出去玩儿。
tā fàng zhe háizi bùguǎn , zhěngtiān pǎo chūqù wánr 。
Anh ta bỏ mặc con cái, suốt ngày chạy ra ngoài chơi.
放着好好的工作不干,你到底想干什么?
fàng zhe hǎohǎo de gōngzuò bù gān , nǐ dàodǐ xiǎng gànshénme ?
Có công việc tử tế không làm, rốt cuộc cậu muốn làm gì?
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!