犹如/宛如
A + 犹如/宛如 + Hình ảnh B = A tựa như B: 校园里的樱花宛如粉色的云朵。
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
A + 犹如/宛如 + B
A + 犹如/宛如 + Hình ảnh B = A tựa như B: 校园里的樱花宛如粉色的云朵。
Giải thích
犹如 (yóurú) và 宛如 (wǎnrú) là động từ so sánh văn chương nghĩa "tựa như, giống hệt như", dùng để ví von: A + 犹如/宛如 + B, trong đó B là một hình ảnh cụ thể, sinh động giúp miêu tả A. Không cần thêm 似的/一样 (dù 犹如……一般 vẫn gặp). 宛如 thiên về miêu tả cảnh đẹp, dáng vẻ; 犹如 dùng rộng hơn, cả cho cảm giác, tình huống trừu tượng. Chủ yếu dùng trong văn viết, văn miêu tả.
夕阳下的湖面犹如一面金色的镜子。
Xīyáng xià de hú miàn yóurú yímiàn jīn sè de jìngzi.
Mặt hồ dưới ánh hoàng hôn tựa như một tấm gương vàng.
Miêu tả cảnh vật
Cảnh + 宛如 + Hình ảnh
雪后的村庄宛如童话世界。
Xuě hòu de cūnzhuāng wǎn rú tónghuà shìjiè.
Ngôi làng sau trận tuyết tựa như thế giới cổ tích.
Ví von cảm giác
Trải nghiệm + 犹如 + Hình ảnh
听到这个消息,他犹如五雷轰顶。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā yóurú wǔ léi hōng dǐng.
Nghe tin này, anh ấy như bị sét đánh ngang tai.
Có 一般
A + 犹如 + B + 一般
她的笑容犹如春风一般温暖。
Tā de xiàoróng yóurú chūn fēng yìbān wēnnuǎn.
Nụ cười của cô ấy ấm áp như gió xuân.
Tả phong cảnh, con người bằng hình ảnh đẹp.
湖中的小岛宛如一颗绿色的宝石。
Hú zhōng de xiǎo dǎo wǎn rúyì kē lǜsè de bǎoshí.
Hòn đảo nhỏ giữa hồ tựa như một viên ngọc xanh.
So sánh để nhấn mạnh tầm quan trọng hay cảm xúc.
对企业来说,诚信犹如生命。
Duì qǐyè lái shuō, chéngxìn yóurú shēngmìng.
Với doanh nghiệp, chữ tín cũng như sinh mệnh.
夕阳下的湖面犹如一面金色的镜子。
Xīyáng xià de hú miàn yóurú yímiàn jīn sè de jìngzi.
Mặt hồ dưới ánh hoàng hôn tựa như một tấm gương vàng.
她的歌声宛如山间的清泉,令人心旷神怡。
Tā de gēshēng wǎn rú shān jiān de qīng quán, lìng rén xīn kuàng shén yí.
Giọng hát của cô ấy tựa như dòng suối trong giữa núi, khiến người nghe thư thái sảng khoái.
那段日子犹如一场噩梦,他至今不愿提起。
Nà duàn rìzi yóu rúyì chǎng è mèng, tā zhìjīn bú yuàn tíqǐ.
Quãng thời gian ấy tựa như một cơn ác mộng, đến giờ anh ấy vẫn không muốn nhắc lại.
远处的山峰在云雾中若隐若现,宛如一幅水墨画。
Yuǎnchù de shānfēng zài yún wù zhōng ruò yǐn ruò xiàn, wǎn rúyì fú shuǐ mò huà.
Những đỉnh núi phía xa thấp thoáng trong mây mù, tựa như một bức tranh thủy mặc.
失去这位导师,对他来说犹如失去了方向。
Shīqù zhè wèi dǎoshī, duì tā lái shuō yóurú shīqù le fāngxiàng.
Mất đi người thầy này, đối với anh ấy chẳng khác nào mất phương hướng.
Dấu hiệu nhận biết:犹如宛如一般好像
Mẹo nhớ nhanh
犹如 = "do như", 宛如 = "uyển như" → đều là "như" kiểu văn chương; thấy hình ảnh đẹp thì nghĩ tới 宛如.
她宛如很高兴。
她好像很高兴。
犹如/宛如 là so sánh ví von với một hình ảnh (danh từ/cụm từ); muốn nói "có vẻ như" (phỏng đoán) thì dùng 好像.
Phần lớn được khi tả cảnh; với ý trừu tượng (犹如失去方向、犹如生命) dùng 犹如 tự nhiên hơn.
Ít; nói chuyện thường ngày dùng 像、跟……似的.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!