意义被动句
Đồ vật + Động từ + Bổ ngữ/了 = bị động không cần 被: 饭做好了 (cơm nấu xong rồi), 票买到了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Đồ vật + Động từ + Bổ ngữ/了 = bị động không cần 被: 饭做好了 (cơm nấu xong rồi), 票买到了.
Giải thích
Câu bị động về ý nghĩa có chủ ngữ là sự vật CHỊU tác động nhưng KHÔNG dùng 被: 作业写完了 (bài tập làm xong rồi), 信寄出去了 (thư gửi đi rồi). Động từ thường đi với bổ ngữ kết quả, xu hướng hoặc 了. Đây là cách nói bị động rất phổ biến khi không cần nêu người thực hiện, nhất là với đồ vật; tự nhiên hơn nhiều so với lạm dụng 被.
照片洗好了。
Zhàopiàn xǐ hǎo le.
Ảnh rửa xong rồi.
Khẳng định
Sự vật + Động từ + Bổ ngữ + 了
电脑修好了。
Diànnǎo xiū hǎo le.
Máy tính sửa xong rồi.
Phủ định
Sự vật + 没(有) + Động từ + Bổ ngữ
衣服还没洗干净。
Yīfu hái méi xǐ gānjìng.
Quần áo vẫn chưa giặt sạch.
Nghi vấn
Sự vật + Động từ + Bổ ngữ + 了吗?
飞机票订好了吗?
Fēi jīpiào dìng hǎo le ma?
Vé máy bay đặt xong chưa?
Không cần nhắc ai làm.
报告写好了没有?
Bàogào xiě hǎo le méiyǒu?
Báo cáo viết xong chưa?
照片洗好了。
Zhàopiàn xǐ hǎo le.
Ảnh rửa xong rồi.
作业已经写完了。
Zuòyè yǐjīng xiě wánle.
Bài tập đã làm xong rồi.
信寄出去了吗?
Xìn jì chūqù le ma?
Thư gửi đi chưa?
房间打扫干净了。
Fángjiān dǎsǎo gānjìng le.
Phòng đã được dọn sạch rồi.
问题解决了。
Wèntí jiějué le.
Vấn đề đã được giải quyết.
Dấu hiệu nhận biết:了好完没
Mẹo nhớ nhanh
Tiếng Việt cũng nói "cơm nấu xong rồi" không cần "được" — tiếng Trung y như vậy: 饭做好了.
饭被做好了。
饭做好了。
Việc bình thường với đồ vật không cần 被; câu bị động ý nghĩa tự nhiên hơn.
作业写。
作业写完了。
Động từ cần bổ ngữ hoặc 了 đi kèm.
Khi nhấn mạnh tác nhân hoặc việc xấu; việc thường ngày không cần.
Hiếm; với người thường cần 被 để tránh hiểu nhầm.
Không, cần bổ ngữ hoặc 了.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!