以为
Chủ ngữ + 以为 + Mệnh đề = cứ tưởng…: 我以为他是老师 (hóa ra không phải). Nêu quan điểm thì dùng 认为.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 以为 + Clause
Chủ ngữ + 以为 + Mệnh đề = cứ tưởng…: 我以为他是老师 (hóa ra không phải). Nêu quan điểm thì dùng 认为.
Giải thích
以为 (yǐwéi) nghĩa là "cứ tưởng, tưởng rằng", thường dùng để nói một nhận định HÓA RA KHÔNG ĐÚNG sự thật: 我以为你不来了 (tôi cứ tưởng bạn không đến nữa — nhưng bạn đã đến). Tân ngữ là một mệnh đề. Khác với 认为 (cho rằng — nêu quan điểm của mình), 以为 thường hàm ý suy nghĩ đó SAI. Hay đi với 还, 原来, 没想到.
她汉语说得那么好,我还以为她是中国人。
Tā Hànyǔ shuō de nàme hǎo, wǒ hái yǐwéi tā shì Zhōngguó rén.
Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như vậy, tôi cứ tưởng cô ấy là người Trung Quốc.
Tưởng sai
Chủ ngữ + (还) + 以为 + Mệnh đề
我还以为你生气了。
Wǒ hái yǐwéi nǐ shēngqì le.
Tôi còn tưởng bạn giận rồi.
Kèm sự thật
Chủ ngữ + 以为…,原来/其实/没想到…
我以为很难,其实很简单。
Wǒ yǐwéi hěn nán, qíshí hěn jiǎndān.
Tôi tưởng khó lắm, thực ra rất đơn giản.
Phát hiện sự thật khác.
我以为他是你男朋友,原来是你哥哥。
Wǒ yǐwéi tā shì nǐ nánpéngyou, yuánlái shì nǐ gēge.
Tôi tưởng anh ấy là bạn trai bạn, hóa ra là anh trai bạn.
她汉语说得那么好,我还以为她是中国人。
Tā Hànyǔ shuō de nàme hǎo, wǒ hái yǐwéi tā shì Zhōngguó rén.
Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như vậy, tôi cứ tưởng cô ấy là người Trung Quốc.
马克以为今天是星期一,到了学校才发现今天是星期天。
Mǎkè yǐwéi jīntiān shì xīngqīyī, dào le xuéxiào cái fāxiàn jīntiān shì xīngqītiān.
Mark tưởng hôm nay là thứ Hai, đến trường mới phát hiện hôm nay là Chủ nhật.
我以为你不来了呢。
Wǒ yǐwéi nǐ bù lái le ne.
Tôi cứ tưởng cậu không đến nữa chứ.
大家都以为他走了,原来他还在办公室。
Dàjiā dōu yǐwéi tā zǒu le, yuánlái tā hái zài bàngōngshì.
Mọi người đều tưởng anh ấy đi rồi, hóa ra anh ấy vẫn ở văn phòng.
我以为这个菜不辣,没想到这么辣。
Wǒ yǐwéi zhège cài bú là, méixiǎngdào zhème là.
Tôi tưởng món này không cay, không ngờ cay thế.
Dấu hiệu nhận biết:还原来其实没想到
Mẹo nhớ nhanh
以为 = "tưởng" trong "tôi cứ tưởng…" — câu tiếng Việt có "cứ tưởng" thì dùng 以为.
我以为这个办法很好,我们就这么做吧。
我认为这个办法很好,我们就这么做吧。
Nêu quan điểm của mình thì dùng 认为; 以为 thường chỉ suy nghĩ hóa ra là sai.
我以为。他是老师。
我以为他是老师。
Mệnh đề tân ngữ đi liền sau 以为.
认为 nêu quan điểm; 以为 thường chỉ điều tưởng sai.
"Còn tưởng", nhấn mạnh sự hiểu lầm.
Thường là vậy trong khẩu ngữ hiện đại.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!