以示
Hành động,以示 + danh từ thái độ = để tỏ…: 全体起立,以示尊重 (mọi người đứng dậy để tỏ lòng tôn trọng).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb Phrase,以示 + Noun
Hành động,以示 + danh từ thái độ = để tỏ…: 全体起立,以示尊重 (mọi người đứng dậy để tỏ lòng tôn trọng).
Giải thích
以示 (yǐshì) = “để tỏ (ý), để bày tỏ”: đứng đầu vế sau, sau một hành động mang tính nghi lễ hoặc biểu tượng, và mang tân ngữ là danh từ chỉ thái độ, tình cảm: 尊重, 感谢, 歉意, 诚意, 哀悼, 欢迎, 负责, 庆祝; có thể mở rộng thành 以示对…的…. Văn viết, tin tức, nghi lễ. 以示 đứng SAU hành động, không đứng đầu câu, và không mang cả một mệnh đề.
比赛开始前,全场观众起立鼓掌,以示对运动员的尊重。
Bǐsài kāishǐ qián, quánchǎng guānzhòng qǐ lì gǔzhǎng, yǐ shì duì yùndòngyuán de zūnzhòng.
Trước khi trận đấu bắt đầu, khán giả toàn sân đứng dậy vỗ tay để tỏ lòng tôn trọng các vận động viên.
Hành động + thái độ
Hành động,以示 + 尊重/感谢/欢迎…
主人亲自到门口迎接,以示欢迎。
Zhǔrén qīnzì dào ménkǒu yíngjiē, yǐ shì huānyíng.
Chủ nhà đích thân ra cửa đón để tỏ lòng hoan nghênh.
Mở rộng với 对…的
…,以示对 + Noun + 的 + 尊重/感谢/敬意
全体起立,以示对老教授的敬意。
Quántǐ qǐ lì, yǐ shì duì lǎo jiàoshòu de jìngyì.
Mọi người đứng dậy để tỏ lòng kính trọng với vị giáo sư già.
Mô tả hành động mang tính biểu tượng trong tin tức.
开幕式上全场起立鼓掌,以示欢迎。
Kāimùshì shàng quánchǎng qǐ lì gǔzhǎng, yǐ shì huānyíng.
Tại lễ khai mạc, toàn hội trường đứng dậy vỗ tay để tỏ lòng hoan nghênh.
Doanh nghiệp làm gì đó để thể hiện thái độ với khách hàng.
商家主动给顾客打了五折,以示歉意。
Shāng jiā zhǔdòng gěi gùkè dǎ le wǔ zhé, yǐ shì qiànyì.
Cửa hàng chủ động giảm giá một nửa cho khách để tỏ ý xin lỗi.
比赛开始前,全场观众起立鼓掌,以示对运动员的尊重。
Bǐsài kāishǐ qián, quánchǎng guānzhòng qǐ lì gǔzhǎng, yǐ shì duì yùndòngyuán de zūnzhòng.
Trước khi trận đấu bắt đầu, khán giả toàn sân đứng dậy vỗ tay để tỏ lòng tôn trọng các vận động viên.
婚礼上,新人向双方父母深深鞠了一躬,以示感谢。
Hūnlǐ shàng, xīnrén xiàng shuāngfāng fùmǔ shēnshēn jū le yì gōng, yǐ shì gǎnxiè.
Trong lễ cưới, đôi tân hôn cúi chào thật sâu trước bố mẹ hai bên để bày tỏ lòng biết ơn.
店家当场退还了全部货款,以示诚意。
Diàn jiā dāngchǎng tuìhuán le quánbù huò kuǎn, yǐ shì chéngyì.
Chủ cửa hàng hoàn lại toàn bộ tiền hàng ngay tại chỗ để tỏ thành ý.
这次事故后,经理主动扣掉了自己三个月的奖金,以示负责。
Zhè cì shìgù hòu, jīnglǐ zhǔdòng kòu diào le zìjǐ sān gè yuè de jiǎngjīn, yǐ shì fùzé.
Sau sự cố lần này, giám đốc chủ động tự trừ ba tháng tiền thưởng của mình để thể hiện tinh thần trách nhiệm.
老人去世后,家人在门口挂起了白灯笼,以示哀悼。
Lǎorén qùshì hòu, jiārén zài ménkǒu guà qǐ le bái dēnglóng, yǐ shì āi dào.
Sau khi cụ qua đời, gia đình treo đèn lồng trắng trước cửa để tỏ lòng thương tiếc.
Dấu hiệu nhận biết:尊重感谢歉意诚意哀悼
Mẹo nhớ nhanh
以 = để, 示 = tỏ ra (như trong 表示) → “để tỏ…”.
婚礼上,新人向双方父母深深鞠了一躬,以示他们非常感谢。
婚礼上,新人向双方父母深深鞠了一躬,以示感谢。
Sau 以示 là danh từ chỉ thái độ (感谢, 尊重, 歉意… hoặc 对…的感谢), không đặt cả một mệnh đề có chủ ngữ, vị ngữ.
以示尊重,全场观众起立鼓掌。
全场观众起立鼓掌,以示尊重。
以示 mở vế SAU, đứng sau hành động; không đưa lên đầu câu như 为了.
Ít; chủ yếu văn viết, tin tức. Nói chuyện thường dùng 表示一下.
Không. Nói 以示感谢 hoặc 以示我们的感谢.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!