越是……越……
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
越是 + A,越 + B
Giải thích
越是……越…… nghĩa là "càng… thì càng…", biểu thị mức độ của B tăng theo mức độ của A. So với 越A越B thông thường, thêm 是 ở vế đầu làm câu nhấn mạnh hơn, thường dùng để nêu một quy luật hay lời khuyên trái với trực giác (越是着急,越容易出错). 越是/越 đứng sau chủ ngữ (nếu có), ngay trước động từ/tính từ; vế đầu cũng có thể là 越是 + danh từ có định ngữ (越是重要的事情). Dùng được cả trong khẩu ngữ lẫn văn viết; dạng văn viết trang trọng hơn là 愈……愈…….
越是着急,越容易出错。
yuè shì zháojí , yuè róngyì chū cuò 。
Càng sốt ruột thì càng dễ mắc lỗi.
越是着急,越容易出错。
yuè shì zháojí , yuè róngyì chū cuò 。
Càng sốt ruột thì càng dễ mắc lỗi.
越是困难的时候,我们越要保持冷静。
yuè shì kùnnan de shíhou , wǒmen yuè yào bǎochí lěngjìng 。
Càng vào lúc khó khăn, chúng ta càng phải giữ bình tĩnh.
天气越是寒冷,我越想吃火锅。
tiānqì yuè shì hánlěng , wǒ yuè xiǎng chī huǒguō 。
Trời càng lạnh giá, tôi càng muốn ăn lẩu.
天气越是寒冷,越我想吃火锅。
天气越是寒冷,我越想吃火锅。
越 ở vế sau phải đứng sau chủ ngữ (我), ngay trước động từ/tính từ, không đặt trước chủ ngữ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!