因而
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause 1,(Subject) + 因而 + Clause 2
Giải thích
因而 (yīn'ér) là liên từ văn viết nghĩa "vì thế, do đó", đứng ở vế sau để nêu kết quả hay kết luận rút ra từ nguyên nhân ở vế trước. Có thể đứng đầu vế sau hoặc sau chủ ngữ của vế sau; vế trước có thể dùng 由于 để hô ứng (由于……因而……). Khác 因此: 因此 có thể mở đầu câu mới hoặc đoạn mới, còn 因而 chủ yếu nối hai vế trong cùng một câu. Khác 从而 (nhờ đó mà đạt được mục đích), 因而 chỉ quan hệ nhân quả thuần túy.
他平时很注意锻炼,因而很少生病。
tā píngshí hěn zhùyì duànliàn , yīnér hěn shǎo shēngbìng 。
Ngày thường anh ấy rất chú ý rèn luyện, vì thế rất ít khi ốm.
他平时很注意锻炼,因而很少生病。
tā píngshí hěn zhùyì duànliàn , yīnér hěn shǎo shēngbìng 。
Ngày thường anh ấy rất chú ý rèn luyện, vì thế rất ít khi ốm.
这种材料又轻又结实,因而被广泛用于飞机制造。
zhè zhǒng cáiliào yòu qīng yòu jiēshí , yīnér bèi guǎngfàn yòngyú fēijī zhìzào 。
Loại vật liệu này vừa nhẹ vừa chắc, do đó được dùng rộng rãi trong chế tạo máy bay.
由于准备不足,这次活动因而没能达到预期效果。
yóuyú zhǔnbèi bùzú , zhè cì huódòng yīnér méi néng dádào yùqī xiàoguǒ 。
Do chuẩn bị không đầy đủ, hoạt động lần này vì thế không đạt hiệu quả như mong đợi.
因而他生病了,所以没来上课。
因为他生病了,所以没来上课。
因而 chỉ kết quả và đứng ở vế sau; muốn nêu nguyên nhân ở vế trước phải dùng 因为/由于.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!