因此
Nguyên nhân,因此 + Kết quả = …, vì vậy…: 他很努力,因此成绩很好. Không dùng 因为…因此….
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause 1,因此 + Clause 2
Nguyên nhân,因此 + Kết quả = …, vì vậy…: 他很努力,因此成绩很好. Không dùng 因为…因此….
Giải thích
因此 (yīncǐ) là liên từ nghĩa "vì vậy, do đó", đứng đầu vế sau (hoặc đầu câu mới) để nêu KẾT QUẢ. Gần nghĩa với 所以 nhưng mang sắc thái VĂN VIẾT hơn và KHÔNG đi cặp với 因为 thành 因为…因此…; có thể đi với 由于: 由于…,因此…. 因此 cũng đứng sau chủ ngữ vế sau: 他因此很高兴.
我认识他很多年了,因此很了解他。
Wǒ rènshi tā hěn duōnián le, yīncǐ hěn liǎojiě tā.
Tôi quen anh ấy nhiều năm rồi, vì vậy rất hiểu anh ấy.
Đầu vế sau
Nguyên nhân,因此 + Kết quả
他病了,因此没来上课。
Tā bìng le, yīncǐ méi lái shàngkè.
Anh ấy bị ốm, vì vậy không đến lớp.
Sau chủ ngữ
Nguyên nhân,Chủ ngữ + 因此 + Vị ngữ
这次失败了,他因此很难过。
Zhè cì shībài le, tā yīncǐ hěn nánguò.
Lần này thất bại, vì thế anh ấy rất buồn.
Với 由于
由于 + Nguyên nhân,因此 + Kết quả
由于准备充分,因此比赛很顺利。
Yóuyú zhǔnbèi chōngfèn, yīncǐ bǐsài hěn shùnlì.
Do chuẩn bị kỹ, vì vậy cuộc thi rất suôn sẻ.
Trình bày lập luận.
运动对身体有好处,因此我们应该每天锻炼。
Yùndòng duì shēntǐ yǒu hǎochù, yīncǐ wǒmen yīnggāi měi tiān duànliàn.
Vận động có lợi cho cơ thể, do đó chúng ta nên tập luyện mỗi ngày.
我认识他很多年了,因此很了解他。
Wǒ rènshi tā hěn duōnián le, yīncǐ hěn liǎojiě tā.
Tôi quen anh ấy nhiều năm rồi, vì vậy rất hiểu anh ấy.
每个学生的性格、能力不同,因此老师要用不同的方法。
Měi gè xuésheng de xìnggé, nénglì bùtóng, yīncǐ lǎoshī yào yòng bùtóng de fāngfǎ.
Mỗi học sinh có tính cách, năng lực khác nhau, do đó giáo viên phải dùng phương pháp khác nhau.
今天路上堵车,因此他迟到了。
Jīntiān lùshang dǔchē, yīncǐ tā chídào le.
Hôm nay đường tắc, vì thế anh ấy đến muộn.
由于天气不好,比赛因此推迟了。
Yóuyú tiānqì bù hǎo, bǐsài yīncǐ tuīchí le.
Do thời tiết xấu, trận đấu vì thế bị hoãn.
他工作很努力,因此得到了老板的表扬。
Tā gōngzuò hěn nǔlì, yīncǐ dédào le lǎobǎn de biǎoyáng.
Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, do đó được sếp khen ngợi.
Dấu hiệu nhận biết:由于所以因为
Mẹo nhớ nhanh
因此 = "nhân thử" → "vì điều này" → vì vậy.
因为今天堵车,因此他迟到了。
因为今天堵车,所以他迟到了。
因此 không đi cặp với 因为; dùng 因为…所以… hoặc chỉ dùng 因此 ở vế sau.
因此他迟到了,因为堵车。
他迟到了,因为堵车。
因此 nêu kết quả ở vế sau, sau nguyên nhân.
所以 đi với 因为; 因此 văn viết, đi với 由于.
Không chuẩn.
Được: 他因此很高兴.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!