选/收 + 人 + 做/当/为 + 名词
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 选/收 + Person + 做/当/为 + Noun
Giải thích
Kiểu câu kiêm ngữ biểu thị việc BẦU CHỌN, CÔNG NHẬN, GỌI ai đó ở một vai trò. Động từ thứ nhất: 选 (bầu, chọn), 收 (nhận), 请 (mời), 认 (nhận làm), 叫 (gọi); động từ thứ hai: 做, 当 (làm) hoặc 为 (wéi, “làm, là” – văn viết). Ví dụ: 同学们选我做小组长, 大家选他当队长, 张教授收我为学生. 做/当 dùng nhiều trong khẩu ngữ, 为 trang trọng hơn. Người được chọn đứng giữa hai động từ; danh từ cuối là chức vụ hoặc thân phận.
同学们选我做小组长。
tóngxué men xuǎn wǒ zuò xiǎo zǔzhǎng 。
Các bạn trong lớp bầu tôi làm nhóm trưởng.
同学们选我做小组长。
tóngxué men xuǎn wǒ zuò xiǎo zǔzhǎng 。
Các bạn trong lớp bầu tôi làm nhóm trưởng.
大家想选他当队长。
dàjiā xiǎng xuǎn tā dāng duìzhǎng 。
Mọi người muốn bầu anh ấy làm đội trưởng.
张教授同意收我为学生。
zhāng jiàoshòu tóngyì shōu wǒ wèi xuésheng 。
Giáo sư Trương đồng ý nhận tôi làm học trò.
同学们选做我小组长。
同学们选我做小组长。
Người được chọn đứng giữa 选 và 做/当.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!