表扬/批评 + 人 + 动词短语
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 表扬/批评 + Person + Verb Phrase
Giải thích
Câu kiêm ngữ (兼语句): tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời là chủ thể của cụm động từ thứ hai. Với các động từ khen/chê, yêu/ghét như 表扬 (khen), 批评 (phê bình), 感谢 (cảm ơn), 怪 (trách), 夸 (khen), cụm động từ phía sau nêu LÝ DO được khen hoặc bị chê: 老师表扬我取得了好成绩 = thầy khen tôi (vì) đã đạt thành tích tốt. Không cần thêm 因为; cụm sau thường có 了 (việc đã làm) hoặc 不/没 (việc không làm). Người được khen/bị chê đứng ngay sau động từ thứ nhất.
老师表扬我取得了好成绩。
lǎoshī biǎoyáng wǒ qǔ déle hǎo chéngjì 。
Thầy giáo khen tôi đã đạt thành tích tốt.
老师表扬我取得了好成绩。
lǎoshī biǎoyáng wǒ qǔ déle hǎo chéngjì 。
Thầy giáo khen tôi đã đạt thành tích tốt.
妈妈总是批评我不收拾房间。
māma zǒngshì pīpíng wǒ bù shōushi fángjiān 。
Mẹ lúc nào cũng phê bình tôi không dọn phòng.
经理批评我没带会议资料。
jīnglǐ pīpíng wǒ méi dài huìyì zīliào 。
Giám đốc phê bình tôi không mang tài liệu cuộc họp.
老师表扬我的好成绩取得了。
老师表扬我取得了好成绩。
Người được khen đứng ngay sau 表扬, tiếp theo là cụm động từ nêu lý do theo trật tự bình thường (động từ trước, tân ngữ sau).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!