把 + 宾语 + 状语 + 动词
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 把 + Object + Adverbial + Verb
Giải thích
Trong câu 把, trạng ngữ chỉ CÁCH THỨC hoặc HƯỚNG gắn chặt với động từ (认真, 仔细, 慢慢地, 一口气, 往 + nơi chốn…) có thể đứng sau tân ngữ của 把, ngay trước động từ: 请大家把说明书认真读一读; 别把垃圾往地上扔. Ngược lại, từ phủ định (不, 没, 别), động từ năng nguyện (要, 应该, 能) và phó từ thời gian (已经, 马上) phải đứng TRƯỚC 把: 你别把垃圾往地上扔. Động từ phía sau vẫn cần thành phần khác (lặp lại, bổ ngữ, 了…).
你别把垃圾往地上扔。
nǐ bié bǎ lājī wǎng dìshang rēng 。
Đừng vứt rác xuống đất.
你别把垃圾往地上扔。
nǐ bié bǎ lājī wǎng dìshang rēng 。
Đừng vứt rác xuống đất.
请大家把说明书认真读一读。
qǐng dàjiā bǎ shuōmíngshū rènzhēn dú yi dú 。
Mời mọi người đọc kỹ bản hướng dẫn một lượt.
他把那杯水一口气喝完了。
tā bǎ nà bēi shuǐ yīkǒuqì hē wánle 。
Anh ấy uống một hơi hết cốc nước đó.
你把垃圾别往地上扔。
你别把垃圾往地上扔。
Từ phủ định 别/不/没 và động từ năng nguyện đứng trước 把; chỉ trạng ngữ cách thức, hướng mới đứng sau tân ngữ của 把.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!