X也得X,不X也得X
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 也得 + Verb,不 + Verb + 也得 + Verb
Giải thích
Lặp cùng một động từ ở dạng khẳng định và phủ định, mỗi vế có 也得 (yě děi, “cũng phải”): 去也得去,不去也得去 = “đi cũng phải đi, không đi cũng phải đi” → muốn hay không thì cũng bắt buộc phải làm. Dùng trong khẩu ngữ, giọng mạnh, mang ý ra lệnh hoặc chấp nhận một điều không thể thay đổi. 得 ở đây đọc děi (phải). Cả hai vế đều kết thúc bằng 也得 + động từ ở dạng khẳng định.
这场会议很重要,你去也得去,不去也得去。
zhè chǎng huìyì hěn zhòngyào , nǐ qù yě dé qù , bú qù yě dé qù 。
Cuộc họp này rất quan trọng, cậu muốn hay không cũng phải đi.
这场会议很重要,你去也得去,不去也得去。
zhè chǎng huìyì hěn zhòngyào , nǐ qù yě dé qù , bú qù yě dé qù 。
Cuộc họp này rất quan trọng, cậu muốn hay không cũng phải đi.
结果已经定了,你接受也得接受,不接受也得接受。
jiéguǒ yǐjīng dìng le , nǐ jiēshòu yě dé jiēshòu , bù jiēshòu yě dé jiēshòu 。
Kết quả đã định rồi, cậu muốn hay không cũng phải chấp nhận.
药虽然苦,可是病了,吃也得吃,不吃也得吃。
yào suīrán kǔ , kěshì bìng le , chī yě dé chī , bù chī yě dé chī 。
Thuốc tuy đắng, nhưng đã ốm thì muốn hay không cũng phải uống.
你去也得去,不去也不得去。
你去也得去,不去也得去。
Cả hai vế đều là 也得 + động từ khẳng định; vế sau chỉ phủ định động từ đứng trước 也得.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!