差(一)点儿
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 差一点儿/差点儿 + Verb
Giải thích
差(一)点儿 (chà (yì) diǎnr) nghĩa “suýt, suýt nữa”: việc gần xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra (hoặc gần không xảy ra nhưng cuối cùng lại xảy ra). Quy tắc cần nhớ: (1) Với việc KHÔNG mong muốn (忘带, 迟到, 摔倒): 差点儿 + V và 差点儿没 + V nghĩa GIỐNG NHAU, đều là “suýt nữa thì…, may mà không”: 差点儿迟到 = 差点儿没迟到. (2) Với việc MONG MUỐN (买到, 考上, 赶上): 差点儿 + V = “suýt được, tiếc là không”; 差点儿没 + V = “suýt không được, may mà được”. Câu thường có 了 hoặc bổ ngữ kết quả.
出门的时候太着急,我差点儿忘带手机。
chūmén de shíhou tài zháojí , wǒ chàdiǎnr wàng dài shǒujī 。
Lúc ra khỏi nhà vội quá, tôi suýt quên mang điện thoại.
出门的时候太着急,我差点儿忘带手机。
chūmén de shíhou tài zháojí , wǒ chàdiǎnr wàng dài shǒujī 。
Lúc ra khỏi nhà vội quá, tôi suýt quên mang điện thoại.
我早上七点半才起床,差一点儿没迟到。
wǒ zǎoshang qī diǎn bàn cái qǐchuáng , chàyīdiǎnr méi chídào 。
Sáng nay bảy rưỡi tôi mới dậy, suýt nữa thì đến muộn.
车上人太多了,我差点儿没挤上去。
chēshàng rén tài duō le , wǒ chàdiǎnr méi jǐ shàngqù 。
Trên xe đông người quá, tôi suýt nữa thì không chen lên được (may mà vẫn lên kịp).
我差点儿考上了大学,真高兴!
我差点儿没考上大学,好险!
Với việc mong muốn, 差点儿 + V nghĩa là cuối cùng KHÔNG đạt được; muốn nói “suýt trượt nhưng đã đỗ” phải dùng 差点儿没 + V.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!