无论……,都/也……
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
无论 + Condition,(Subject) + 都/也 + Verb
Giải thích
无论 (wúlùn) nêu điều kiện bất kỳ: trong MỌI trường hợp, kết quả ở vế sau đều không đổi. Sau 无论 phải là yếu tố KHÔNG XÁC ĐỊNH: đại từ nghi vấn (谁, 什么, 怎么, 哪儿), 多(么) + tính từ, dạng chính phản (去不去), hoặc hai lựa chọn nối bằng 还是 (无论刮风还是下雨). Vế sau dùng 都 hoặc 也 trước động từ. 无论 cùng nghĩa với 不管 nhưng trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết. Không dùng câu trần thuật xác định sau 无论.
无论在多么紧张的情况下,他都表现得非常冷静。
wúlùn zài duōme jǐnzhāng de qíngkuàng xià , tā dōu biǎoxiàn dé fēicháng lěngjìng 。
Bất luận trong tình huống căng thẳng đến mức nào, anh ấy đều tỏ ra rất bình tĩnh.
无论在多么紧张的情况下,他都表现得非常冷静。
wúlùn zài duōme jǐnzhāng de qíngkuàng xià , tā dōu biǎoxiàn dé fēicháng lěngjìng 。
Bất luận trong tình huống căng thẳng đến mức nào, anh ấy đều tỏ ra rất bình tĩnh.
无论遇到多大的困难,我们也不应该随便放弃。
wúlùn yùdào duō dà de kùnnan , wǒmen yě bú yīnggāi suíbiàn fàngqì 。
Dù gặp khó khăn lớn đến đâu, chúng ta cũng không nên dễ dàng bỏ cuộc.
无论刮风还是下雨,他每天都坚持跑步。
wúlùn guāfēng háishi xiàyǔ , tā měi tiān dōu jiānchí pǎobù 。
Dù trời gió hay mưa, ngày nào anh ấy cũng kiên trì chạy bộ.
无论天气很冷,他都去跑步。
无论天气多冷,他都去跑步。
Sau 无论 phải là yếu tố không xác định (多 + tính từ, đại từ nghi vấn, A还是B…), không dùng câu trần thuật như 天气很冷.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!