加上
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Reason 1,加上 + Reason 2,Result
Giải thích
加上 (jiāshang) làm liên từ, đứng đầu vế thứ hai để thêm một nguyên nhân/điều kiện nữa vào nguyên nhân đã nêu, rồi dẫn tới kết quả ở vế cuối: A,加上 B,(所以) C = “vì A, cộng thêm B, nên C”. Vế có 加上 hay có 又 (加上又下雨). Thường dùng để giải thích một kết quả, nhất là kết quả không như ý. 加上 cũng là động từ “cộng thêm” (三加上五). Văn viết trang trọng dùng 加之.
我爸爸平时工作很忙,加上经常出差,有时候一周也见不到他。
wǒ bàba píngshí gōngzuò hěn máng , jiāshàng jīngcháng chūchāi , yǒushíhou yì zhōu yě jiàn bú dào tā 。
Bố tôi bình thường đã bận việc, cộng thêm hay đi công tác, có khi cả tuần tôi không gặp được ông.
我爸爸平时工作很忙,加上经常出差,有时候一周也见不到他。
wǒ bàba píngshí gōngzuò hěn máng , jiāshàng jīngcháng chūchāi , yǒushíhou yì zhōu yě jiàn bú dào tā 。
Bố tôi bình thường đã bận việc, cộng thêm hay đi công tác, có khi cả tuần tôi không gặp được ông.
景区实在太大了,加上天气这么热,走了半天,我们又累又渴。
jǐngqū shízài tài dà le , jiāshàng tiānqì zhème rè , zǒu le bàntiān , wǒmen yòu lèi yòu kě 。
Khu du lịch rộng quá, thêm vào đó trời lại nóng thế này, đi cả buổi chúng tôi vừa mệt vừa khát.
他本来就感冒了,加上昨晚没睡好,今天一点儿精神也没有。
tā běnlái jiù gǎnmào le , jiāshàng zuó wǎn méi shuì hǎo , jīntiān yīdiǎnr jīngshén yě méiyǒu 。
Anh ấy vốn đã bị cảm, cộng thêm tối qua ngủ không ngon, hôm nay chẳng có chút sức lực nào.
加上天气很热,景区太大,我们很累。
景区太大,加上天气很热,我们很累。
加上 đứng ở vế thứ hai để bổ sung nguyên nhân, không mở đầu câu khi chưa nêu nguyên nhân thứ nhất.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!