无主句(天气)
Động từ + Danh từ thời tiết + 了: 下雨了 (mưa rồi), 刮风了 (gió rồi). Không nói 雨下了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Động từ + Danh từ thời tiết + 了: 下雨了 (mưa rồi), 刮风了 (gió rồi). Không nói 雨下了.
Giải thích
Khi nói về hiện tượng tự nhiên, tiếng Trung thường dùng câu KHÔNG có chủ ngữ: Động từ + Danh từ + 了, ví dụ 下雨了 (trời mưa rồi), 刮风了 (nổi gió rồi), 下雪了 (tuyết rơi rồi), 打雷了 (sấm rồi). Danh từ thời tiết (雨, 雪, 风) đứng SAU động từ. Không nói 雨下了 để báo trời mưa; 雨下得很大 chỉ dùng khi mô tả cơn mưa đã biết.
刮风了,多穿点儿衣服吧。
Guāfēng le, duō chuān diǎnr yīfu ba.
Nổi gió rồi, mặc thêm áo vào nhé.
Hiện tượng mới xuất hiện
Động từ + Danh từ + 了
下雪了!
Xiàxuě le!
Tuyết rơi rồi!
Có số lượng
Động từ + 了 + Số + Lượng từ + Danh từ
下了一场雨。
Xià le yì chǎng yǔ.
Mưa một trận.
Mô tả mức độ
Danh từ + Động từ + 得 + Tính từ
风刮得很大。
Fēng guā de hěn dà.
Gió thổi rất mạnh.
Đi với 了 chỉ thay đổi.
你看,出太阳了。
Nǐ kàn, chū tàiyang le.
Bạn xem, nắng lên rồi.
Kết hợp 要…了, 会.
明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.
Mai có thể sẽ mưa.
刮风了,多穿点儿衣服吧。
Guāfēng le, duō chuān diǎnr yīfu ba.
Nổi gió rồi, mặc thêm áo vào nhé.
下雨了,别忘了带伞。
Xiàyǔ le, bié wàng le dài sǎn.
Trời mưa rồi, đừng quên mang ô.
下雪了,外面真漂亮!
Xiàxuě le, wàimiàn zhēn piàoliang!
Tuyết rơi rồi, bên ngoài đẹp quá!
打雷了,快关窗户。
Dǎléi le, kuài guān chuānghu.
Có sấm rồi, mau đóng cửa sổ.
昨天晚上下了一场大雨。
Zuótiān wǎnshang xià le yì chǎng dà yǔ.
Tối qua mưa một trận lớn.
Dấu hiệu nhận biết:了下刮场
Mẹo nhớ nhanh
Giống tiếng Việt "mưa rồi", "nổi gió rồi" — không cần chủ ngữ "trời". Chỉ cần nhớ động từ đi trước: 下雨, 刮风.
雨下了。
下雨了。
Báo hiện tượng thời tiết mới xuất hiện dùng câu không chủ ngữ: 下雨了.
天下雨了很大。
雨下得很大。
Mô tả mức độ cơn mưa dùng 雨 + 下得 + tính từ.
Báo hiện tượng mới thì động từ đứng trước: 下雨了.
风很大 hoặc 风刮得很大.
快要下雨了.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!