我/你/他/她/我们/你们/他们/她们
我 tôi, 你 bạn, 您 ngài, 他 anh ấy, 她 cô ấy, 它 nó; thêm 们 để thành số nhiều: 我们, 你们, 他们, 她们.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
我们/你们/他们/她们/我/你/他/她 + Verb
我 tôi, 你 bạn, 您 ngài, 他 anh ấy, 她 cô ấy, 它 nó; thêm 们 để thành số nhiều: 我们, 你们, 他们, 她们.
Giải thích
Đại từ nhân xưng: 我 (wǒ, tôi), 你 (nǐ, bạn), 您 (nín, ngài – kính trọng), 他 (tā, anh ấy), 她 (tā, cô ấy), 它 (tā, nó – đồ vật, con vật). Thêm 们 (men) để tạo số nhiều: 我们, 你们, 他们, 她们. Đại từ không đổi hình thức khi làm chủ ngữ hay tân ngữ: 我爱他, 他爱我. 咱们 là "chúng ta" có bao gồm người nghe (khẩu ngữ phương Bắc).
我是大学生。
Wǒ shì dàxuéshēng.
Tôi là sinh viên.
Làm chủ ngữ
Đại từ + Động từ
他们是越南人。
Tāmen shì Yuènán rén.
Họ là người Việt Nam.
Làm tân ngữ
Động từ + Đại từ
老师在找你们。
Lǎoshī zài zhǎo nǐmen.
Thầy giáo đang tìm các bạn.
Dùng 您 với người lớn tuổi, cấp trên, khách hàng.
您好,请问您找谁?
Nín hǎo, qǐngwèn nín zhǎo shuí?
Chào ngài, xin hỏi ngài tìm ai?
Thêm 们 sau đại từ chỉ người.
我们明天考试。
Wǒmen míngtiān kǎoshì.
Ngày mai chúng tôi thi.
我是大学生。
Wǒ shì dàxuéshēng.
Tôi là sinh viên.
你们好!
Nǐmen hǎo!
Chào các bạn!
她们都是我的同事。
Tāmen dōu shì wǒ de tóngshì.
Các cô ấy đều là đồng nghiệp của tôi.
我很喜欢他。
Wǒ hěn xǐhuan tā.
Tôi rất thích anh ấy.
我们一起去吧。
Wǒmen yìqǐ qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.
Dấu hiệu nhận biết:们您咱们
Mẹo nhớ nhanh
们 giống chữ "các / chúng" trong tiếng Việt: 你 → 你们 (các bạn), 我 → 我们 (chúng tôi).
我们们去吃饭。
我们去吃饭。
们 chỉ thêm một lần: 我们.
三个学生们来了。
三个学生来了。
Đã có số lượng cụ thể thì không thêm 们.
Không, đều đọc tā; chỉ khác chữ viết (nam 他, nữ 她).
Khi nói với người lớn tuổi, cấp trên, khách hàng để thể hiện kính trọng.
Dùng 他们.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!