为了……,……
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
为了 + Purpose,Subject + Verb
Giải thích
为了 + mục đích đặt ở vế đầu, vế sau nói việc làm để đạt mục đích đó: 为了考上大学,她每天努力学习. Có thể đảo lại với 是为了 ở vế sau để giải thích: 我学汉语,是为了去中国工作. Phân biệt: 为了 chỉ MỤC ĐÍCH (điều muốn đạt), 因为 chỉ NGUYÊN NHÂN (điều đã xảy ra). Giới từ 为 (cấp 2) nghĩa "vì, cho" còn chỉ được nguyên nhân của cảm xúc: 大家都为我感到高兴.
为了身体健康,我们应该坚持锻炼。
wèile shēntǐ jiànkāng , wǒmen yīnggāi jiānchí duànliàn 。
Để có sức khỏe tốt, chúng ta nên kiên trì tập luyện.
为了身体健康,我们应该坚持锻炼。
wèile shēntǐ jiànkāng , wǒmen yīnggāi jiānchí duànliàn 。
Để có sức khỏe tốt, chúng ta nên kiên trì tập luyện.
为了考上大学,她每天努力学习。
wèile kǎo shàng dàxué , tā měi tiān nǔlì xuéxí 。
Để thi đỗ đại học, ngày nào cô ấy cũng chăm chỉ học.
为了早点儿到家,我打算坐飞机。
wèile zǎo diǎn ér dào jiā , wǒ dǎsuàn zuò fēijī 。
Để về đến nhà sớm hơn, tôi định đi máy bay.
为了下雨,比赛取消了。
因为下雨,比赛取消了。
Nguyên nhân dùng 因为; 为了 chỉ mục đích muốn đạt tới.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!