万
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 万 + (Number)
Giải thích
Tiếng Trung đếm số lớn theo đơn vị 万 (wàn) = 10.000, không theo "nghìn" như tiếng Việt. Vì vậy 20.000 là 两万, 100.000 là 十万, 1.000.000 là 一百万. Cách đọc: tách 4 chữ số cuối, phần đứng trước là số "vạn": 23.000 = 两万三千, 150.000 = 十五万. Nếu giữa số có chữ số 0 thì đọc thêm 零 (mỗi chỗ trống chỉ đọc một lần): 50.800 = 五万零八百. Số 2 đứng ngay trước 万, 千 thường đọc là 两 (两万, 两千), còn ở hàng chục vẫn là 二 (二十万). Khi nói tiền, giá nhà, dân số, rất hay dùng 万.
这个城市有五百万人。
zhège chéngshì yǒu wǔ bǎi wàn rén 。
Thành phố này có năm triệu dân.
这个城市有五百万人。
zhège chéngshì yǒu wǔ bǎi wàn rén 。
Thành phố này có năm triệu dân.
我们学校有两万三千个学生。
wǒmen xuéxiào yǒu liǎng wàn sān qiān gè xuésheng 。
Trường chúng tôi có hai mươi ba nghìn sinh viên.
他买车花了五万零八百块。
tā mǎi chē huā le wǔ wàn líng bā bǎi kuài 。
Anh ấy mua xe hết năm mươi nghìn tám trăm tệ.
我们学校有二十千个学生。
我们学校有两万个学生。
Tiếng Trung không nói 二十千; 10.000 là 一万, 20.000 là 两万.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!