动词 + 给 + 宾语1 + 宾语2
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + Verb + 给 + Person + Object
Giải thích
Một số động từ mang nghĩa chuyển giao như 送 (tặng), 卖 (bán), 借 (cho mượn), 还 (trả), 交 (nộp) có thể thêm 给 ngay sau, rồi đến người nhận và vật được chuyển: 爸爸送给我一个新手机. Câu có hai tân ngữ: người nhận (tân ngữ 1) đứng ngay sau 给, vật (tân ngữ 2) đứng cuối. Khi nói việc đã xảy ra, 了 đặt sau 给: 他送给了我一本书 (cũng có thể bỏ 了). Thứ tự này ngược với tiếng Việt "tặng một cái điện thoại cho tôi", nên cần nhớ: người trước, vật sau.
爸爸送给我一个新手机。
bàba sònggěi wǒ yí gè xīn shǒujī 。
Bố tặng cho tôi một chiếc điện thoại mới.
爸爸送给我一个新手机。
bàba sònggěi wǒ yí gè xīn shǒujī 。
Bố tặng cho tôi một chiếc điện thoại mới.
他卖给我一本中文书。
tā mài gěi wǒ yì běn zhōngwén shū 。
Anh ấy bán cho tôi một quyển sách tiếng Trung.
你能借给我一支笔吗?
nǐ néng jiè gěi wǒ yì zhī bǐ ma ?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút không?
爸爸送给一个手机我。
爸爸送给我一个手机。
Người nhận đứng ngay sau 给, vật đứng cuối; không đặt người ở cuối câu như tiếng Việt.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!