前面/后面/里面/上面/下面/外面
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Noun + 前面/后面/里面/上面/下面/外面
Giải thích
面 (miàn) gắn sau 前, 后, 里, 外, 上, 下 để tạo từ chỉ phương vị: 前面 (phía trước), 后面 (phía sau), 里面 (bên trong), 外面 (bên ngoài), 上面 (bên trên), 下面 (bên dưới). Khác tiếng Việt, từ phương vị đứng SAU danh từ làm mốc: 学校后面 = phía sau trường, 书包里面 = trong cặp sách. Giữa danh từ và từ phương vị có thể thêm 的 (教室的前面) nhưng thường lược. Từ phương vị cũng đứng một mình làm chủ ngữ hoặc tân ngữ: 外面很冷, 我在前面等你. 面 có thể thay bằng 边 với nghĩa gần như nhau (前边, 里边); sau danh từ một âm tiết người ta hay rút gọn thành 上/里: 桌子上, 房间里.
我想坐在教室前面。
wǒ xiǎng zuò zài jiàoshì qiánmiàn 。
Tôi muốn ngồi ở phía trước lớp học.
我想坐在教室前面。
wǒ xiǎng zuò zài jiàoshì qiánmiàn 。
Tôi muốn ngồi ở phía trước lớp học.
你的书包里面有什么?
nǐ de shūbāo lǐmiàn yǒu shénme ?
Trong cặp sách của bạn có gì thế?
学校后面有一家超市。
xuéxiào hòumian yǒu yì jiā chāoshì 。
Phía sau trường có một siêu thị.
我在后面学校等你。
我在学校后面等你。
Từ phương vị đứng SAU danh từ làm mốc, ngược với tiếng Việt ("phía sau trường" → 学校后面).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!