X着也是X着
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 着也是 + Verb + 着
Giải thích
Lặp cùng một động từ + 着 ở hai bên 也是, nghĩa "đằng nào cũng (đang) V, để V thế cũng phí": tình trạng hiện tại chẳng mang lại ích lợi gì, nên chi bằng làm việc khác. Động từ thường chỉ trạng thái nhàn rỗi, bỏ không: 闲, 放, 空, 待, 坐, 等. Vế sau nêu đề nghị hoặc quyết định, hay có 不如, 要不, 干脆, 我准备. Đây là cách nói khẩu ngữ rất tự nhiên.
闲着也是闲着,明天我准备把车库打扫一遍。
xián zhe yě shì xián zhe , míngtiān wǒ zhǔnbèi bǎ chēkù dǎsǎo yí biàn 。
Đằng nào ngồi không cũng phí, mai tôi định dọn dẹp lại nhà để xe.
闲着也是闲着,明天我准备把车库打扫一遍。
xián zhe yě shì xián zhe , míngtiān wǒ zhǔnbèi bǎ chēkù dǎsǎo yí biàn 。
Đằng nào ngồi không cũng phí, mai tôi định dọn dẹp lại nhà để xe.
那辆旧车你很少开,放着也是放着,要不卖了吧。
nà liàng jiù chē nǐ hěn shǎo kāi , fàng zhe yě shì fàng zhe , yàobù mài le ba 。
Chiếc xe cũ đó bạn ít khi lái, để không cũng phí, hay là bán đi.
反正等着也是等着,我们先去旁边的书店看看吧。
fǎnzhèng děng zhe yě shì děng zhe , wǒmen xiān qù pángbiān de shūdiàn kàn kàn ba 。
Đằng nào cũng phải ngồi chờ, mình sang hiệu sách bên cạnh xem một chút đi.
闲着也是闲,我们去散步吧。
闲着也是闲着,我们去散步吧。
Hai bên 也是 phải đối xứng, cả hai đều có dạng V着.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!