主语 + 把 + 宾语1 + 动词 + 宾语2
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 把 + Object1 + Verb + Object2
Giải thích
Trong câu chữ 把, sau động từ vẫn có thể có thêm một tân ngữ thứ hai. Các kiểu thường gặp: (1) Tân ngữ 2 là NGƯỜI/NƠI NHẬN, với động từ mang nghĩa trao, chuyển: 借, 还, 送, 交, 告诉 – 把生活费借朋友了, 把书还图书馆. (2) Tân ngữ 2 là thứ mà tân ngữ 1 được DÙNG ĐỂ đổi lấy (khẩu ngữ): 把存款都买车了 = dùng hết tiền tiết kiệm mua xe. (3) Tân ngữ 2 là MỘT BỘ PHẬN của tân ngữ 1: 把苹果削了皮, 把橘子剥了皮. Như mọi câu chữ 把, tân ngữ 1 phải là vật đã XÁC ĐỊNH với người nghe.
我把父母给的生活费借朋友了。
wǒ bǎ fùmǔ gěi de shēnghuófèi jiè péngyou le 。
Tôi đã cho bạn vay số tiền sinh hoạt bố mẹ gửi cho mình.
我把父母给的生活费借朋友了。
wǒ bǎ fùmǔ gěi de shēnghuófèi jiè péngyou le 。
Tôi đã cho bạn vay số tiền sinh hoạt bố mẹ gửi cho mình.
他把存款都买车了。
tā bǎ cúnkuǎn dōu mǎi chē le 。
Anh ấy dùng hết tiền tiết kiệm để mua xe rồi.
她把苹果削了皮,切成小块给孩子吃。
tā bǎ píngguǒ xiāo le pí , qiè chéng xiǎo kuài gěi háizi chī 。
Cô ấy gọt vỏ quả táo, cắt thành miếng nhỏ cho con ăn.
我把一本书还图书馆了。
我把那本书还图书馆了。
Tân ngữ sau 把 phải là vật đã xác định (那本书), không dùng dạng chưa xác định như 一本书.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!